Tác giả: TS. BS Lucy Trinh

TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại Nhà Thuốc LP Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.
Thuoc Artreil dieu tri viem xuong khop

Thuốc Artreil 50mg Diacerein điều trị viêm xương khớp

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 2 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Artreil 50mg Diacerein điều trị viêm xương khớp. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Artreil phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Artreil 50mg Diacerein điều trị viêm xương khớp

  • Tên thương hiệu: Artreil
  • Thành phần hoạt chất: Diacerein
  • Hàm lượng: 50mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú

Thuốc Artreil là gì?

Sản phẩm Artreil chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là Diacerein, là một dẫn xuất anthraquinon, thuộc nhóm thuốc gọi là Thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác,không steroid.

Artreil có được dùng để làm giảm các triệu chứng thoái hóa khớp hông hoặc gối, cần một thời gian để Artreil phát huy hiệu quả của nó. Điều trị bằng Artreil không khuyến cáo sử dụng cho một dạng thoái hóa khớp hông gọi là thoái hóa khớp hông tiến triển nhanh (nặng), khi điều trị với thuốc những bệnh nhân mắc phải bệnh thuộc loại này có thể ít có hiệu quả.

Cơ chế hoạt động của Artreil

Diacerein là một dẫn xuất anthraquinon và là tiền chất được chuyển hóa thành rhein, một chất ức chế chọn lọc interleukin-1 (IL-1), nguyên nhân gây ra sự phá hủy sụn và viêm xương khớp gây viêm như rối loạn thoái hóa khớp. Nó làm tăng sản xuất yếu tố tăng trưởng biến đổi-β (TGF-β) kích hoạt tăng sinh tế bào chondrocyte và kích thích sản xuất collagen và proteoglycan.

Công dụng, Chỉ định thuốc Artreil

Thuốc Artreil được các bác sĩ chỉ định trong điều trị:

  • Thoái hóa khớp hông hoặc gối
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm khớp mạn tính
  • Các bệnh xương khớp khác

Chống chỉ định thuốc Artreil

Không nên dùng thuốc này nếu bạn:

  • Mẫn cảm với diacerein hoặc các dẫn xuất anthraquinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có hoặc từng có các vấn đề về gan.
  • Viêm ruột (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
  • Tắc ruột hoặc tắc ruột một phần.
  • Đau bụng không rõ nguyên nhân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Artreil

Liều dùng thuốc

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. Việc sử dụng Artreil nên được khởi đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi: Khi bắt đầu điều trị là một viên vào buổi tối trong 2 – 4 tuần đầu, sau đó liều có thể tăng lên 2 viên/ ngày.

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng bữa ăn, với liều 2 viên/ ngày thì dùng một viên vào bữa sáng và một viên vào bữa tối. Nuốt nguyên viên với một ly nước, không được làm vỡ thuốc.

Nếu bạn bị tiêu chảy khi uống Artreil, ngưng dùng thuốc và liên hệ với bác sỹ để thảo luận đưa ra liệu pháp điều trị khác cho bạn.

Không khuyến cáo dùng thuốc nếu bạn thuộc nhóm bệnh nhân là trẻ em dưới 15 tuổi hoặc người cao tuổi (từ 65 tuổi).

Dạng bào chế Artreil không phù hợp sử dụng nếu bạn bị suy thận nặng, tham khảo ý kiến của bác sỹ để đưa ra các dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ để biết thêm thông tin.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Artreil

Bệnh tiêu chảy: Sử dụng thuốc này có thể gây tiêu chảy hoặc phân lỏng trong vài ngày đầu điều trị. Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu biến chứng không được giải quyết trong vòng 3-4 ngày.

Liệu pháp kháng sinh: Không nên dùng thuốc này với thuốc kháng sinh vì nguy cơ kích ứng dạ dày và tiêu chảy kéo dài là cao đáng kể trong những trường hợp này. Bác sĩ có thể thực hiện những thay đổi thích hợp đối với liệu pháp của bạn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

Hội chứng ruột kích thích: Thuốc Artreil nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có ruột kích thích hoặc các bệnh liên quan khác của đường tiêu hóa do làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Bệnh thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Điều chỉnh liều lượng thích hợp và theo dõi thường xuyên các chức năng thận được khuyến khích trong khi sử dụng thuốc này.

Xét nghiệm chẩn đoán: Bạn nên theo dõi chức năng gan, chức năng thận, công thức máu đầy đủ và xét nghiệm nước tiểu sáu tháng một lần khi dùng thuốc này.

Mang thai: Thuốc Artreil không được khuyến khích sử dụng trong thai kỳ. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn và thảo luận về những rủi ro và lợi ích trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì nguy cơ tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ cao đáng kể.

Tác dụng phụ 

Bạn có thể bị tiêu chảy trong khi điều trị bằng Diacerein. Điều này là bình thường và sẽ tốt hơn khi sử dụng và ăn liên tục. Nếu bạn bị tiêu chảy, hãy uống nhiều nước để bù lại lượng chất lỏng bị mất.

Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ biểu hiện nào sau đây: đau bụng, đầy hơi, nước tiểu màu vàng sẫm và phát ban.

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Artreil

Không dùng Diacerein với thuốc nhuận tràng và thuốc kháng axit (ví dụ như nhôm hydroxit, magie hydroxit, canxi) vì thuốc kháng axit có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này. Nếu bạn phải dùng thuốc kháng axit, hãy uống giữa các bữa ăn ít nhất 2 giờ sau khi bạn đã dùng thuốc này.

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Một số thuốc kháng sinh như amoxicillin hoặc axit clavulanic
  • Thuốc nước lợi tiểu hoặc thuốc giữ nước
  • Thuốc chữa bệnh tim, ví dụ như digoxin

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc bổ thảo dược, thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Tương tác thực phẩm

Chế độ ăn uống giàu chất xơ và phytat có thể cản trở sự hấp thu của thuốc này. Do đó, nên tránh sử dụng Diacerein với chế độ ăn giàu chất xơ và phytat. Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng có thể đề xuất những thay đổi phù hợp trong chế độ ăn uống dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Artreil nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC

Giữ thuốc Artreil ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Artreil dieu tri viem xuong khop 1
Thuoc Artreil dieu tri viem xuong khop 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Artreil 50mg Diacerein điều trị viêm xương khớp.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Artreil&VD-28445-17, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-artreil-50mg-diacerein/, cập nhật 29/12/2020.

Thuoc Destacure dieu tri di ung

Thuốc Destacure điều trị các tình trạng dị ứng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 2]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Destacure điều trị các tình trạng dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Destacure phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Destacure điều trị các tình trạng dị ứng

  • Tên thương hiệu: Destacure
  • Thành phần hoạt chất: Desloratadine
  • Hàm lượng: 2,5mg / 5ml
  • Đóng gói: Hộp 1 chai 60ml hoặc 100ml siro uống
  • Hãng sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd.

Thuốc Destacure là gì?

Destacure chứa thành phần hoạt chất Desloratadine là một loại thuốc kháng histamine được sử dụng để điều trị các triệu chứng của dị ứng, chẳng hạn như hắt hơi, chảy nước mắt, ngứa và chảy nước mũi. Nó cũng được sử dụng để điều trị phát ban và ngứa da ở những người bị phản ứng da mãn tính.

Desloratadine (Destacure) cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cơ chế hoạt động của Desloratadine

Desloratadine là một loại thuốc chống dị ứng. Thuốc điều trị các triệu chứng dị ứng như ngứa, sưng và phát ban bằng cách ngăn chặn tác động của chất truyền tin hóa học (histamine) trong cơ thể.

Công dụng, Chỉ định thuốc Destacure

Thuốc này được sử dụng điều trị cho các trường hợp:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: Thuốc này được chỉ định để làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm: Destacure được chỉ định để làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.
  • Chứng mề đay tự phát mãn tính: Destacure được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mề đay tự phát mãn tính từ 6 tháng tuôi trở lên.

Chống chỉ định thuốc Destacure

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Destacure hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Destacure

Liều dùng thuốc

Nên sử dụng Destacure phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong bằng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để lấy từ 2 ml tới 2,5 ml (1⁄2 muỗng đong).

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của Destacure là 2 muỗng đong đầy (5 mg trong 10 mL) mỗi ngày một lần.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của Destacure là 1 muỗng đong đầy (2,5mg trong 5 mL) mỗi ngày một lần.
  • Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của Destacure là 1⁄2 muỗng đong (1,25 mg trong 2,5 mL) mỗi ngày một lần.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tháng tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của Destacure là 2 mL (1,0 mg) mỗi ngày một lần.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Đong thuốc lỏng cẩn thận. Sử dụng bằng thiết bị đo liều lượng thuốc được cung cấp (không phải thìa nhà bếp).

Có thể ngừng dùng Destacure khi bạn cảm thấy tốt hơn, trừ khi bác sĩ đã hướng dẫn bạn cách khác.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Destacure

Chức năng thận: Nếu bạn bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

Chức năng gan: Nếu bạn bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

Giảm tỉnh táo: Ở liều khuyến cáo, desloratadine được cho là không làm bạn buồn ngủ. Rất hiếm khi, desloratadine có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bạn.

Mang thai: Không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng desloratadine, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng viên nén desloratadine cho trẻ em dưới 12 tuổi. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng xi-rô desloratadine cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ 

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Khô miệng, đau họng
  • Đau cơ
  • Buồn ngủ, mệt mỏi
  • Đau bụng kinh

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Destacure

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng
  • Cimetidin
  • Fluoxetine (prozac)
  • Ketoconazole
  • Kháng sinh: azithromycin (Z-Pak) hoặc erythromycin.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến desloratadine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Destacure dieu tri di ung 1
Thuoc Destacure dieu tri di ung 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Destacure điều trị các tình trạng dị ứng.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Destacure&VN-16773-13, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-destacure/, cập nhật 25/12/2020.

Thuoc Drenoxol dieu tri benh duong ho hap

Thuốc Drenoxol 30mg Ambroxol điều trị các bệnh đường hô hấp

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Drenoxol 30mg Ambroxol điều trị các bệnh đường hô hấp. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Drenoxol phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Drenoxol 30mg Ambroxol điều trị các bệnh đường hô hấp

  • Tên thương hiệu: Drenoxol
  • Thành phần hoạt chất: Mỗi 10 mL: Ambroxol hydrochloride 30 mg.
  • Đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml dung dịch uống
  • Hãng sản xuất: Laboratorios Vitoria, S.A.

Thuốc Drenoxol là gì?

Drenoxol chứa Ambroxol là một dẫn xuất của bromhexine, thuộc về một nhóm thuốc được gọi là mucolytics, có tác dụng dược lý mạnh hơn bromhexine. Ambroxol là một loại thuốc phá vỡ đờm, được sử dụng trong điều trị các bệnh đường hô hấp liên quan đến nhớt hoặc quá nhiều chất nhầy. Ambroxol thường được sử dụng như một thành phần tích cực trong xi-rô ho.

Cơ chế hoạt động của Ambroxol

Ambroxol thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc long đờm (hỗ trợ tống chất nhầy khi ho) hoặc thuốc tiêu nhầy (hóa lỏng và làm lỏng chất nhầy). Nó hoạt động bằng cách hóa lỏng và làm lỏng chất nhầy đặc có thể được ho ra ngoài dễ dàng. Nó giúp sản xuất một chất hóa học gọi là chất hoạt động bề mặt. Chất hoạt động bề mặt không để chất nhầy bám vào thành đường thở và dễ dàng bị ho ra ngoài.

Công dụng, Chỉ định thuốc Drenoxol

Drenoxol là một chất làm tan chất nhầy, được kê đơn cho các bệnh đường hô hấp khác nhau như khí phế thũng với bệnh viêm phế quản phổi, tình trạng phổi viêm mãn tính, viêm khí quản (viêm đường hô hấp), giãn phế quản, viêm phế quản co thắt phế quản hen suyễn.

Chống chỉ định thuốc Drenoxol

Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol, natri metabisulfit hoặc các thành phần của thuốc.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Thuốc chỉ được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi với sự giám sát y tế.

Hướng dẫn sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Liều lượng của thuốc này sẽ được quyết định bởi bác sĩ của bạn. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về liều lượng và liệu trình điều trị tùy theo tình trạng bệnh của bạn.

Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần, 2 – 3 lần/ngày (tương ứng với 30 – 45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:

  • Trong 2 – 3 ngày đầu: 10 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Sau đó: 10 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Ở liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: để tăng tính hiệu quả, có thể sử dụng 20 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng quá 4 – 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế.

Cách dùng thuốc

Dùng Drenoxol đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Bẻ gãy đầu ống thuốc và uống trực tiếp. Nên uống thuốc sau bữa ăn và uống nhiều nước trong khi dùng Drenoxol.

Không sử dụng thuốc này trong hơn 10 ngày mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Không sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 1 tuổi mà không có sự giám sát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Drenoxol

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau:

  • Bệnh phổi hoặc nhiễm trùng, ví dụ như viêm phổi, tắc nghẽn luồng không khí, hen suyễn nặng không kiểm soát được
  • Loét dạ dày
  • Bệnh gan
  • Bệnh thận

Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Ambroxol không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì nó được bài tiết vào sữa mẹ. Một lựa chọn điều trị thay thế nên được xem xét dựa trên tình trạng lâm sàng.

Tác dụng phụ 

Việc sử dụng Drenoxol thường được dung nạp tốt. Trong trường hợp tiếp xúc lâu với thuốc ở những người nhạy cảm, các tác dụng phụ có thể tự xuất hiện. Những tác dụng phụ này bao gồm:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Khô miệng
  • Phản ứng dị ứng với hoạt chất (hiếm gặp)

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Drenoxol

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng một số loại kháng sinh như amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc bổ thảo dược như thuốc bắc, thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Drenoxol dieu tri benh duong ho hap 1
Thuoc Drenoxol dieu tri benh duong ho hap 1

 

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Drenoxol

1. Thuốc Drenoxol là thuốc gì?

Thuốc loại thuốc có tác dụng tiêu đờm phải bán theo đơn .

Mỗi ống sirô drenoxol (10 ml) chứa thành phần bao gồm :

  • Hoạt chất chính: Ambroxol Hydrochloride có hàm lượng 30mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 ống gồm: Methyl 4-hydroxybenzoate, Propyl p-hydroxybenzoate, Propy lene glycol, dung dịch Sorbitol 70%, Acid citric, nước tinh khiết.
  • Bào chế dưới dạng: Sirô uống
  • Đóng gói dạng hộp chứa 20 ống sirô loại 10 ml.
  • Nhà sản xuất: LABORATÓRIOS VITỎRIA. S.A. Rua Elias Garcia, 28-Venda Nova, 2700-327. Amadora, Portugal. LABORATÓRIOS VITÓRIA, S.A.

2. Thuốc Drenoxol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Thuốc được bào chế dạng: Dung dịch siro uống.
  • Đây là 1 loại thuốc phải kê đơn, bệnh nhân muốn mua thuốc cần được bác sĩ chỉ định loại thuốc này trong đơn. Khi mua thuốc nhớ mang đơn.
  • Để mua được Drenoxol tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng cần tìm đến cơ sở uy tín.
  • Hiện nay thuốc đang được bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, giao hàng trên toàn quốc với chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý là 135,000VNĐ.

3. Giá thuốc Drenoxol 30mg bao nhiêu?

  • Giá bán thuốc Drenoxol 30mg có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Drenoxol 30mg cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.
  • Tham khảo giá thuốc Drenoxol 30mg
  • Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 8900VNĐ/Ống

4. Thuốc Drenoxol 30mg bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Drenoxol 30mg

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Drenoxol 30mg Ambroxol điều trị các bệnh đường hô hấp.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Drenoxol&VN-21986-19, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-drenoxol-30mg-ambroxol/, cập nhật 25/12/2020.

Thuoc Pruzena dieu tri buon non va non cua thai

Thuốc Pruzena điều trị buồn nôn và nôn của thai

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Pruzena điều trị buồn nôn và nôn của thai. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Pruzena phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Pruzena điều trị buồn nôn và nôn của thai

  • Tên thương hiệu: Pruzena
  • Thành phần hoạt chất: Doxylamin succinat 10mg; Pyridoxin HCl 10mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)

Thuốc Pruzena là gì?

Pruzena là thuốc kết hợp này chứa 2 thành phần: doxylamine và pyridoxine . Nó được sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm buồn nôn và nôn do mang thai. Giảm buồn nôn và nôn có thể cải thiện sức khỏe và dinh dưỡng của bạn trong thai kỳ.

  • Doxylamine là một loại thuốc kháng histamine được cho là hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến một số chất tự nhiên (acetylcholine, serotonin) trong cơ thể bạn hoặc bằng cách tác động trực tiếp lên một số bộ phận nhất định của não..
  • Pyridoxine là một loại vitamin B (B6) rất quan trọng đối với sức khỏe tốt. Hầu hết mọi người có đủ pyridoxine trong chế độ ăn uống, nhưng một số tình trạng sức khỏe nhất định (chẳng hạn như mang thai, ăn kiêng kém, nghiện rượu) có thể dẫn đến thiếu vitamin này.

Pruzena cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cơ chế hoạt động của Pruzena

Pruzena là một sản phẩm thuốc kết hợp liều cố định của doxylamine succinate, một chất kháng histamine, và pyridoxine hydrochloride, một chất tương tự vitamin B6. Cơ chế hoạt động mà Diclegis phát huy tác dụng của nó vẫn chưa được biết.

Công dụng, Chỉ định thuốc Pruzena

Pruzena được sử dụng để:

  • Giảm tình trạng buồn nôn và nôn mửa trong thai kỳ, chứng nôn nghén.
  • Dùng tạm thời để làm giảm tình trạng mất ngủ.

Chống chỉ định thuốc Pruzena

Mẫn cảm với doxylamin, pyridoxin, các thuốc kháng histamin khác dẫn xuất từ ethanolamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pruzena

Liều dùng thuốc

Liều lượng thông thường của người lớn: uống 2 viên nén bao phim (tổng cộng là 20mg doxylamin và 20mg pyridoxin) vào giờ đi ngủ; trong trường hợp nặng hoặc trong trường hợp bị buồn nôn hoặc nôn mửa suốt ngày, có thể tăng liều thêm 1 viên vào buổi sáng hoặc buổi chiều.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

Uống Pruzena khi bụng đói với một cốc nước đầy. Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ nó.

Không ngừng sử dụng thuốc này hoặc thay đổi liều lượng của bạn mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột. Liều của bạn có thể cần được giảm dần.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Pruzena

Trước khi dùng sản phẩm này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với doxylamine hoặc pyridoxine ; hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác. Nói chuyện với dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết.

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: hen suyễn, các vấn đề về mắt (như bệnh tăng nhãn áp), các vấn đề về dạ dày (như loét, tắc nghẽn), các vấn đề về tiểu tiện (như bí tiểu).

Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt, buồn ngủ hoặc gây mờ mắt. Rượu có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hơn. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn.

Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).

Pyridoxine đi vào vú sữa. Không biết liệu doxylamine có đi vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các loại thuốc tương tự đi vào sữa mẹ. Doxylamine có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

Tác dụng phụ

Pyridoxine là một vitamin tan trong nước và thường được công nhận là không có tác dụng phụ.

Phản ứng phụ thường được báo cáo nhất của doxylamine là buồn ngủ. Các phản ứng phụ khác của thuốc liên quan đến doxylamine succinate có thể bao gồm: chóng mặt, căng thẳng, đau vùng thượng vị, nhức đầu, đánh trống ngực, tiêu chảy, mất phương hướng, khó chịu, co giật, bí tiểu hoặc mất ngủ.

Vì doxylamine đủ nhỏ trên cơ sở trọng lượng phân tử để đi vào sữa mẹ, phụ nữ không nên cho con bú trong khi sử dụng các sản phẩm có doxylamine vì điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc Pruzena

Sử dụng Pruzena với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Pruzena, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

 

Thuoc Pruzena dieu tri buon non va non cua thai 1
Thuoc Pruzena dieu tri buon non va non cua thai 1

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Pruzena

1. Thuốc pruzena là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc pruzena là thuốc chữa nghén có tác dụng:

  • Chữa trị các chứng buồn nôn, ốm nghén trong thai kỳ
  • Dự phòng chứng mất ngủ khi mang thai

2. Những người không nên dùng thuốc Pruzena

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Không dùng các chất kích thích, thuốc ức chế thần kinh như IMAO
  • Trẻ em, bí tiểu, glaucom góc hẹp, suy thận nặng
  • Người già, suy gan thận, lái xe, vận hành máy (cẩn thận)

3. Thuốc pruzena giá bao nhiêu tiền?

  • Thuốc pruzena có giá 75.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Pruzena điều trị buồn nôn và nôn của thai.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Pruzena&VD-19666-13, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-pruzena/, cập nhật 24/12/2020.

Thuoc Vocfor chong viem giam dau

Thuốc Vocfor 4mg Lornoxicam chống viêm giảm đau

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Vocfor 4mg Lornoxicam chống viêm giảm đau. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Vocfor phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Vocfor 4mg Lornoxicam chống viêm giảm đau

  • Tên thương hiệu: Vocfor
  • Thành phần hoạt chất: Lornoxicam
  • Hàm lượng: 4mg & 8mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun

Thuốc Vocfor là gì?

Thuốc Vocfor chứa thánh phần Lornoxicam còn được gọi là chlortenoxicam, là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm oxicam. Nó có đặc tính chống viêm và hạ sốt. Lornoxicam ngăn cản quá trình tổng hợp prostaglandin (PG) bằng cách ức chế cyclo-oxygenase.

Lornoxicam được sử dụng để làm giảm các loại triệu chứng liên quan đến viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đau thần kinh tọa cấp tính và đau thắt lưng.

Cơ chế hoạt động của Lornoxicam

Giống như các NSAIDS khác, hoạt tính chống viêm và giảm đau của lornoxicam có liên quan đến tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin và thromboxan thông qua việc ức chế cả COX-1 và COX-2. Điều này dẫn đến việc giảm viêm, đau, sốt và sưng, do các chất trung gian của prostaglandin. Tuy nhiên, cơ chế chính xác của lornoxicam, giống như cơ chế của các NSAID khác, vẫn chưa được xác định đầy đủ.

Công dụng, Chỉ định thuốc Vocfor

Vocfor được sử dụng để:

  • Điều trị ngắn hạn các cơn đau cấp, mức độ từ nhẹ đến vừa.
  • Điều trị triệu chứng các chứng đau do viêm xương khớp và viêm đa khớp dạng thấp.

Chống chỉ định thuốc Vocfor

Dị ứng với Lornoxicam hoặc bất kỳ tá dược nào khác của sản phẩm

Dị ứng với thuốc giảm đau (Thuốc chống viêm không steroid)

Hen suyễn, sưng mũi, sưng tấy dưới da hoặc nổi mụn đỏ trên da

Bệnh thận hoặc gan

Viêm loét dạ dày

Tiền sử chảy máu hoặc thủng liên quan đến điều trị NSAID trước đó

Mức độ thấp của tiểu cầu trong máu (huyết khối)

Tiền sử suy tim

Tiền sử chảy máu dạ dày hoặc ruột

Chảy máu trong liên quan đến não hoặc các rối loạn chảy máu khác

Hướng dẫn sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Liều lượng của Vocfor tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, tiền sử bệnh và tình trạng bệnh hiện tại của bạn.

Liều dùng cho bệnh nhân trên 18 tuổi:

Điều trị đau cấp:

  • Uống từ 8 mg đến 16 mg mỗi ngày. Nếu dùng liều 16 mg / ngày thì chia thành 2 liều. Cũng có thể bắt đầu điều trị với liều 16 mg vào ngày đầu tiên, sau đó uống 8 mg mỗi 12 giờ.
  • Sau ngày đầu tiên thì tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 16 mg.

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp:

  • Uống từ 8 ng đến 16 mg mỗi ngày.
  • Liều duy trì không được vượt quá 16 mg mỗi ngày .

Trẻ em và thanh thiếu niên: Việc sử dụng lonoxicam không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên duới 18 tuổi do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả của thuốc long nhóm dân số này.

Cách dùng thuốc

Uống Vocfor theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tiêu thụ nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng quy định của bác sĩ.

Nên uống thuốc với nhiều nước. Tránh dùng chung với bữa ăn vì sẽ làm giảm hấp thu thuốc.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe.

Hãy thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi hoặc nếu bạn xuất hiện những triệu chứng mới.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc 

Nhiễm trùng:

Thuốc Vocfor không nên được sử dụng trong khi bệnh nhân đang bị nhiễm trùng hoặc bệnh truyền nhiễm.

Bệnh đường hô hấp:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn và COPD do làm tăng nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Giữ nước và phù nề:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị giữ nước và các bệnh về tim và các cơ quan liên quan khác do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Rối loạn xuất huyết:

Thuốc Vocfor không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị chảy máu trong do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm tử vong.

Lupus ban đỏ hệ thống:

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Bệnh tim:

Thuốc Vocfor không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh tim hoặc mạch máu.

Bệnh thận:

Thuốc Vocfor không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.

Sử dụng cho trẻ em:

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả sử dụng chưa được xác định trên lâm sàng.

Sử dụng lão khoa:

Thuốc Vocfor nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể.

Mang thai:

Nên tránh sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong tương lai gần. Nên tránh sử dụng thuốc này trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Cho con bú:

Các bà mẹ đang cho con bú nên tránh sử dụng thuốc này vì nguy cơ tác dụng phụ lên trẻ sơ sinh rất cao.

Tác dụng phụ 

Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Vocfor, bao gồm:

  • Sốt
  • Phát ban da
  • Tăng huyết áp
  • Tăng nhịp tim
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Xuất huyết dạ dày
  • Đau đầu
  • Chóng mặt

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc 

Thuốc này được biết là có thể tương tác với một số lượng lớn các loại thuốc, có thể bao gồm các loại thuốc bạn đang sử dụng. Bạn nên báo cáo tất cả các loại thuốc hiện tại của mình cho bác sĩ bao gồm bất kỳ loại thảo mộc và chất bổ sung nào trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

  • Tăng nồng độ lornoxicam trong máu khi dùng đồng thời với cimetidin.
  • Tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, sulfonylurea, methotrexat, ciclosporin, digoxin.
  • Giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển.
  • Có thể gây tử vong: Tăng nguy cơ ngộ độc lithi.

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng nếu bạn đang dùng một loại thuốc giảm đau khác. Nguy cơ tác dụng phụ cao hơn đáng kể khi dùng một lượng lớn thuốc giảm đau.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Vocfor ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm va ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Vocfor ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Vocfor chong viem giam dau 1
Thuoc Vocfor chong viem giam dau 1

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Vocfor

1. Thuốc Vocfor là thuốc gì?

  • Vocfor thuộc nhóm thuốc NSAIDs giảm đau mạnh, điều trị gout và các bệnh xương khớp mãn tính.
  • Thành phần chính của thuốc là Lornoxicam hàm lượng 4 mg
  • Lornoxicam là một chất chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID)  mạnh thuộc nhóm oxicam

2. Thuốc Vocfor có tác dụng gì?

Vocfor được sử dụng trong điều trị:

  • Giảm đau: Thuốc này được sử dụng để giảm đau cơ và khớp.
  • Viêm khớp: Thuốc này cũng được sử dụng để giảm đau cấp tính liên quan đến các bệnh về khớp và xương như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cột sống.

3. Liều dùng và cách dùng thuốc Vocfor như thế nào ?

Uống 2 viên một ngày: 1 viên sau khi ăn sáng, 1 viên sau khi ăn tối.

4. Không sử dụng thuốc Vocfor khi nào ?

  • Dị ứng: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với Lornoxicam hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong đó.
  • Phù: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị rối loạn giữ nước và bị sưng trong cơ thể.
  • Bệnh tim: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc mạch máu.
  • Bệnh thận: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng chức năng thận.

5. Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc Vocfor được không ?

  • Mang thai: Sử dụng thuốc này nên tránh nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong tương lai gần. Nên tránh sử dụng thuốc này trong ba tháng thứ ba của thai kỳ.
  • Cho con bú: Nên tránh sử dụng thuốc này cho các bà mẹ cho con bú vì nguy cơ ảnh hưởng xấu đến trẻ sơ sinh là rất cao.
  • Sử dụng cho trẻ em: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em vì an toàn và hiệu quả sử dụng không được thiết lập lâm sàng.

6. Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Vocfor được không ?

Một số tác dụng phụ của thuốc Vocfor có thể ảnh hưởng đến công việc bạn đang làm, hãy thận trọng.

7. Thuốc Vocfor 4mg & 8mg giá bao nhiêu?

  • Vocfor 4mg hiện được bán với giá trên thị trường là 290.000VND/ hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
  • Vocfor 8mg hiện được bán với giá trên thị trường là 350.000VND/ hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

8. Thuốc Vocfor mua ở đâu?

Hiện nay, Vocfor được bán tại rất nhiều nhà thuốc trên khắp cả nước. Tuy nhiên để mua được thuốc chất lượng cao với giá cả hợp lý, bạn nên tìm đến các nhà thuốc uy tín như nhà thuốc Ngọc Anh, Lưu Anh, nhà thuốc bệnh viện Bạch Mai tại Hà Nội, nhà thuốc bệnh viện Từ Dũ tại Hồ Chí Minh, … hoặc bạn có thể nhắn tin trực tiếp với page để biết thêm thông tin chi tiết.

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Vocfor 4mg Lornoxicam chống viêm giảm đau.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/vocfor, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-vocfor-4mg-lornoxicam/, cập nhật 24/12/2020.

Thuoc Hadugast dieu tri loet da day ta trang 1

Thuốc Hadugast điều trị loét dạ dày – tá tràng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

HadugastNhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Hadugast điều trị loét dạ dày – tá tràng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Hadugast phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Hadugast điều trị loét dạ dày – tá tràng

  • Tên thương hiệu: Hadugast
  • Thành phần hoạt chất: Bạch cập, Bạch thược, Bạch truật, Cam thảo (Liquorice), Nhân sâm (Ginseng), Hoàng liên, Mộc hương, Hương phụ, Ô tặc cốt.
  • Đóng gói: Hộp 20 gói x 3g thuốc bột uống
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

Thuốc Hadugast là gì?

Thuốc này được bào chế ở dạng bột và chứa các thành phần có nguồn gốc từ thiên nhiên. Thuốc được sử dụng nhằm làm giảm triệu chứng ợ nóng, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, ăn không ngon,… do bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng gây ra.

Thuốc bột Hadugast chứa các thành phần có nguồn gốc tự nhiên như:

  • Bạch thược (Radix paeoniae lactiflorae): 0.5g
  • Cam thảo (Radix glycyrrhizae): 0.1g
  • Bạch cập (Rhizoma bletillae striatae): 0.5g
  • Nhân sâm (Radix ginseng): 2g
  • Bạch truật (Rhizoma Atractilodis macrocephalae): 0.5g
  • Hoàng liên (Rhizoma Coptidis): 2g
  • Mộc hương (Radix Saussureae lappae): 1g
  • Ô tặc cốt (Os sepiae): 2g
  • Hương phụ (Rhizoma Cyperi): 0.5g
  • Lactose 0.3g

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 3g thuốc bột/ 1 gói.

Công dụng, Chỉ định thuốc Hadugast

Thuốc Hadugast được chỉ định điều trị các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng:

  • Giảm triệu chứng và hỗ trợ điều trị loét dạ dày cấp và mãn tính.
  • Điều trị chứng tăng tiết acid dịch vị dẫn tới đầy bụng khó tiêu.
  • Giảm triệu chứng đầy hơi, căng tức, đau vùng thượng vị, ợ chua.
  • Cải thiện và làm giảm các cơn đau nóng rát vùng thượng vị.
  • Giảm triệu chứng buồn nôn, tăng cảm giác ngon miệng và tăng cường chức năng tiêu hóa.

Chống chỉ định thuốc Hadugast

Không sử dụng thuốc này cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Không dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kì mang thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadugast

Liều dùng thuốc

Liều dùng thông thường của Hadugast: mỗi lần uống l gói, ngày 3 lần.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc Hadugast theo hướng dẫn in trên bao bì hoặc theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.

Hoà vào nước sôi để nguội (uống cả bột). Uống trước các bữa ăn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Hadugast

Cần theo dõi sát với các bệnh nhân đang điều trị bệnh lý tuyến tụy mức độ nặng.

Thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng

Theo dõi kĩ đối với bệnh nhân sử dụng Urusel để điều trị sỏi mật.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng Urusel nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Mang thai: chưa có đầy đủ báo cáo hay nghiên cứu liên quan đến tác dụng không mong muốn xảy ra cho thai nhi và người mẹ mang thai khi sử dụng thuốc. không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa có đầy đủ báo cáo liên quan đến tác dụng không mong muốn của Hadugast đối với phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ. Không nên tự ý dùng Hadugast khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ 

Chưa có ghi nhận về tác dụng không mong muốn của thuốc Hadugast.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc Hadugast

Chưa có báo cáo về các trường hợp tương tác thuốc.

Viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

"<yoastmark

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Hadugast điều trị loét dạ dày – tá tràng.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Hadugast&VD-18439-13, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-hadugast/, cập nhật 23/12/2020.

Thuoc Coldflu Forte dieu tri giam dau ha sot

Thuốc Coldflu Forte điều trị giảm đau, hạ sốt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Coldflu Forte điều trị giảm đau, hạ sốt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Coldflu Forte phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Coldflu Forte điều trị giảm đau, hạ sốt

  • Tên thương hiệu: Coldflu Forte
  • Thành phần hoạt chất: Acetaminophen 500mg, Dextromethorphan HBr 15mg, Loratadine 5mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 5 viên, lọ 200 viên nén dài bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco

Thuốc Coldflu Forte là gì?

Thuốc Coldflu Forte là thuốc kết hợp giữa 3 loại hoạt chất:

  • Acetaminophen: hay còn gọi là paracetamol, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, giúp giảm các triệu chứng đau đầu, nhức đầu, cảm sốt.
  • Loratadin: giúp điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm các triệu chứng như chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi, ngứa mắt…
  • Dextromethorphan: rất hiệu quả trong việc giảm triệu chứng ho.

Sự kết hợp của 3 hoạt chất này làm tăng tác dụng điều trị của Coldflu Forte và có thể giảm liều trong điều trị giúp giảm tác dụng không mong muốn của thuốc. Coldflu Forte có tác dụng giảm đau, giảm ngứa, hạ sốt, trị ho.

Công dụng, Chỉ định thuốc Coldflu Forte

Coldflu Forte được chỉ định làm giảm các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, viêm xoang có kèm ho và sốt (hoặc nhức đầu, đau nhức bắp thịt) trong cảm cúm.

Chống chỉ định thuốc Coldflu Forte

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Coldflu Forte

Liều dùng thuốc

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 lần / ngày, khoảng cách tối thiểu 4 – 6 giờ giữa các lần dùng.
  • Trẻ em từ 6-11: 1/2 viên x 3 lần, tối đa 3 viên / ngày, khoảng cách tối thiểu 4 – 6 giờ giữa các lần dùng.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: 1 viên 1 ngày hay uống cách ngày.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ kê đơn hay dược sĩ cấp thuốc. Không tự ý tăng liều hay bỏ thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc Coldflu Forte được uống với nước, có thể kèm hoặc không kèm thức ăn, nhưng để giảm kích thích dạ dày thì nên dùng thuốc sau ăn khoảng 20 phút.

Xem thêm các sản phẩm thuốc điều trị ung thư xương:

Thuốc Glivec 400mg Imatinib điều trị ung thư máu

Thuốc Vidaza 100mg Azacitidine điều trị ung thư tủy xương, suy tủy, bạch cầu mạn

Thuốc Xgeva 120mg Denosumab ung thư lan ra xương, tăng canxi máu

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Coldflu Forte

Bệnh nhân bị phenylketon niệu và những người cần hạn chế đưa phenylalanin vào cơ thể không được sử dụng đồng thời paracetamol và thức ăn, thuốc có chứa aspartam.

Bệnh nhân quá mẫn cảm (hen suyễn) không nên sử dụng đồng thời paracetamol và thức ăn hoặc thuốc có chứa sulfit.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu, suy gan và thận trước đó.

Paracetamol có thể gây tổn thương gan nếu bạn uống nhiều đồ uống có cồn; người ta khuyên nên tránh hoặc giảm uống rượu.

Đối với các thuốc có chứa paracetamol, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban cấp tính (AGEP).

Trong khi sử dụng loratadine, nguy cơ khô miệng ở người cao tuổi và nguy cơ sâu răng đã được báo cáo.

Thận trọng khi dùng loratadine cho những bệnh nhân bị ho có đờm hoặc ho mãn tính ở người nghiện rượu, hen suyễn hoặc khí phế thũng, có nguy cơ suy hô hấp; và ở trẻ em bị dị ứng.

Liều cao dextromethorphan có thể gây nghiện và lệ thuộc thuốc.

Mang thai và Cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc.

Người lái xe hay vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc cho người điều khiển phương tiện và vận hành máy móc vì có thể gây mệt mỏi, chóng mặt.

Tác dụng phụ của Coldflu Forte

Liên quan đến paracetamol:

  • Không phổ biến: phát ban; buồn nôn ói mửa; bệnh tái phát, nhiễm độc thận khi lạm dụng lâu dài; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến loratadine:

  • Thường gặp: nhức đầu, khô miệng. Ít gặp: chóng mặt, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.
  • Hiếm gặp: trầm cảm, nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh trên thất, hồi hộp, buồn nôn, kinh nguyệt không đều, phát ban, mày đay và sốc phản vệ.

Liên quan đến dextromethorphan:

  • Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Không phổ biến: mày đay.
  • Hiếm gặp: phát ban da, buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

Thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc Coldflu Forte

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin). Đồ uống có cồn, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepine) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

Cimetidine, ketoconazole, erythromycin làm tăng nồng độ loratadine trong huyết tương; tuy nhiên, không có dấu hiệu lâm sàng vì chỉ số điều trị rộng của loratadine.

Dextromethorphan tăng cường tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương. Quinidine làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tác dụng phụ của dextromethorphan.

Bảo quản thuốc Coldflu Forte

Bảo quản thuốc Coldflu Forte ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Coldflu Forte ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Coldflu Forte dieu tri giam dau ha sot
Thuoc Coldflu Forte dieu tri giam dau ha sot

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Coldflu Forte điều trị giảm đau, hạ sốt.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Coldflu Forte

1. Thuốc coldflu forte là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc coldflu forte là thuốc trị cảm cúm có tác dụng:

  • Hỗ trợ trị chứng loãng đờm, dịch tiết ở phế quản
  • Giảm các triệu chứng ho, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm họng, nhức mỏi do cảm sốt gây ra
  • Giúp cải thiện đường thở – hô hấp, giúp thông thoáng đường thở
  • Hỗ trợ giảm đau nhẹ – vừa như đau răng, đau đầu, đau cơ khớp, đau bụng kinh….

2. Những ai nên dùng thuốc Coldflu Forte

  • Người đang mắc bệnh lý cảm cúm – sốt gây ra đau nhức, ho, sổ mũi, chảy nước mắt…
  • Người gia hay bị đau cơ xương khớp, người làm việc quá mức – lao động quá sức dẫn đến đau đầu
  • Người cảm giác đau do bị chấn thương do tai nạn – chấn thương thể thao

3. Những người không nên dùng thuốc Coldflu Forte

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Trẻ dưới 6 tuổi, người đang dùng thuốc IMAO, suy gan nặng
  • Rối loạn tuyến tiền liệt – niệu đạo, bệnh glaucom góc đóng
  • Suy thận nặng, co thắt phế quản, suy tế bào gan
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, nghiện rượu
  • Không dùng chung với thuốc ho khác
  • Bệnh lý tiêu hóa (cẩn thận)
  • Người già, lái xe, vận hành máy (cẩn thận)

4. Thuốc coldflu forte giá bao nhiêu tiền?

Thuốc coldflu forte có giá 145.000 / hộp 25 vỉ x 4 viên.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/ColdFlu-Forte&VD-16355-12, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-coldflu-forte/, cập nhật 23/12/2020.

Thuoc Meyerpanzol dieu tri viem loet da day

Thuốc Meyerpanzol 40mg Pantoprazole điều trị viêm loét dạ dày

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Meyerpanzol 40mg Pantoprazole điều trị viêm loét dạ dày. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Meyerpanzol phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Meyerpanzol 40mg Pantoprazole điều trị viêm loét dạ dày

  • Tên thương hiệu: Meyerpanzol
  • Thành phần hoạt chất: Pantoprazole
  • Hàm lượng: 40mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột
  • Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC

Thuốc Meyerpanzol là gì?

Meyerpanzol chứa hoạt chất chính là Pantoprazole thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế bơm proton (PPI). Được sử dụng để điều trị một số vấn đề về dạ dày và thực quản (chẳng hạn như trào ngược axit). Nó hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày của bạn. Thuốc này làm giảm các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt và ho dai dẳng.

Pantoprazole được sử dụng để điều trị viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản do axit dạ dày gây ra bởi bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hoặc GERD) ở người lớn và trẻ em ít nhất 5 tuổi. Pantoprazole thường được dùng trong tối đa 8 tuần mỗi lần trong khi thực quản của bạn lành lại.

Pantoprazole cũng được sử dụng để điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng khác liên quan đến axit dạ dày dư thừa.

Cơ chế hoạt động của Meyerpanzol

Pantoprazole là một chất chống tiết dịch dạ dày được thay thế benzimidazole và còn được gọi là chất ức chế bơm proton (PPI). Nó ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình tiết axit dạ dày bằng cách ức chế cụ thể hệ thống enzym H + / K + adenosine triphosphatase (ATPase) hiện diện trên bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày. Cả bazơ và axit kích thích đều bị ức chế.

Công dụng, Chỉ định thuốc Meyerpanzol

Meyerpanzol dược chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để điều trị: Viêm thực quản trào ngược.

Meyerpanzol được chỉ định dùng cho người lớn:

  • Phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori (H. pylori) ở những bệnh nhân loét dày do vi khuẩn này gây ra.
  • Loét dạ dày và tá tràng.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng bệnh lý tăng kích thích bài tiết khác.

Chống chỉ định thuốc Meyerpanzol

Quá mẫn với hoạt chất, benzimidazol được thay thế hoặc với bất kỳ tá dược nào khác trong thuốc Meyerpanzol.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Meyerpanzol

Liều dùng thuốc

Liều lượng và thời gian điều trị của Meyerpanzol dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị.

Để điều trị viêm thực quản trào ngược: liều khuyến cáo là 40 mg x 1 lần / ngày vào buổi sáng trong vòng 4 đến 8 tuần. Có thể tiếp tục điều trị với liều 20 – 40 mg x 1 lần / ngày để ngăn các triệu chứng quay trở lại.

Để điều trị loét dạ dày do H. pylori  ở người lớn: 

  • Liều Meyerpanzol là 40 mg x 2 lần / ngày với amoxicilin 1.000 mg x 2 lần / ngày và clarithromycin 500 mg x 2 lần / ngày,
  • Hoặc Meyerpanzol 40 mg x 2 lần / ngày với metronidazol 500 mg x 2 lần hàng ngày và clarithromycin 500 mg x 2 lần / ngày.

Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày.

Để điều trị loét tá tràng: liều khuyến cáo là 40 mg x 1 lần / ngày vào buổi sáng trong 2 đến 4 tuần.

Để điều trị loét dạ dày: liều khuyến cáo là 40 mg x 1 lần / ngày vào buổi sáng trong vòng 4 đến 8 tuần.

Để điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: liều khởi đầu 40 mg x 2 lần / ngày. Sau đó, liều có thể điều chỉnh lên hoặc xuống khi cần thiết.

Cách dùng thuốc

Đọc Hướng dẫn về Thuốc do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu dùng Meyerpanzol và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc.

Uống toàn bộ viên thuốc Meyerpanzol với một ly nước. Không nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc và nên uống trước bữa ăn 1 giờ với một ít nước.

Sử dụng thuốc Meyerpanzol thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc này trong thời gian điều trị theo quy định ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi. Nguy cơ tác dụng phụ tăng lên theo thời gian. Hỏi bác sĩ bạn nên dùng thuốc Meyerpanzol trong bao lâu.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Meyerpanzol

Tiêu chảy:

Khi axit dạ dày giảm, số lượng vi khuẩn bình thường trong hệ tiêu hóa tăng lên. Đôi khi, điều này có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng trong đường tiêu hóa.

Cân bằng điện giải:

Sử dụng pantoprazole trong thời gian dài có thể làm giảm nồng độ các chất điện giải như kali, canxi và magiê trong máu.

Chức năng thận:

Nếu bạn bị bệnh thận hoặc giảm chức năng thận. Hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

Chức năng gan:

Những người bị bệnh gan nặng nói chung không nên dùng quá 20 mg pantoprazole mỗi ngày. Nếu bạn bị bệnh gan hoặc giảm chức năng gan. Hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

Gãy xương do loãng xương:

Sử dụng pantoprazole trong thời gian dài có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống, do xương bị suy yếu. Nguy cơ này còn tăng lên nếu bạn có nguy cơ bị loãng xương.

Các vấn đề về dạ dày nghiêm trọng:

Nếu bạn bị nôn liên tục, khó nuốt, có máu trong phân, sụt cân đáng kể không chủ ý, mệt mỏi hoặc ho ra máu. Hãy đến bác sĩ ngay lập tức.

Tình trạng da:

Bệnh lupus ban đỏ da bán cấp là tình trạng da có thể phát triển ở một số người dùng pantoprazole hoặc các thuốc tương tự khác.

Vitamin B12:

Sử dụng pantoprazole trong thời gian dài có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12. Nếu bạn là người ăn chay hoặc có mức vitamin B12 thấp, hãy thảo luận với bác sĩ xem có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Thận trọng ở các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Không nên sử dụng thuốc Meyerpanzol trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc Meyerpanzol đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng pantoprazole. Nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc Meyerpanzol chưa được thiết lập cho trẻ em.

Tác dụng phụ 

Các tác dụng phụ phổ biến có thể xảy ra với Meyerpanzol, bao gồm:

  • Đau đầu
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Khí ga
  • Chóng mặt
  • Đau khớp

Những người dùng pantoprazole trong một thời gian dài có nguy cơ trở thành chất gây ung thư. Và gây ra các loại khối u đường tiêu hóa hiếm gặp.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Meyerpanzol

Không dùng Pantoprazole với thuốc điều trị nhiễm HIV như rilpivirine hoặc atazanavir.

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc làm loãng máu như warfarin, clopidogrel
  • Thuốc trị nhiễm nấm như ketoconazole, itraconazole, posaconazole
  • Thuốc điều trị ung thư như erlotinib, methotrexate
  • Digoxin (thuốc chữa bệnh tim)

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Bao gồm cả thuốc bổ thảo dược như thuốc bắc. Thực phẩm chức năng và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Meyerpanzol ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Meyerpanzol ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Meyerpanzol dieu tri viem loet da day 1
Thuoc Meyerpanzol dieu tri viem loet da day 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Meyerpanzol 40mg Pantoprazole điều trị viêm loét dạ dày.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Meyerpanzol&VD-32332-19, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-meyerpanzol-40mg-pantoprazole/, cập nhật 22/12/2020.

Thuoc Zinmax dieu tri nhiem trung do vi khuan

Thuốc Zinmax 500mg Cefuroxim điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Zinmax 500mg Cefuroxim điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Zinmax phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Zinmax 500mg Cefuroxim điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

  • Tên thương hiệu: Zinmax
  • Thành phần hoạt chất: Cefuroxim
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên; hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Thuốc Zinmax là gì?

Zinmax chứa thành phần Cefuroxime là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, về mặt hóa học tương tự như penicillin. Cephalosporin ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào vi khuẩn bằng cách ngăn vi khuẩn hình thành thành tế bào bao quanh mỗi tế bào. Thành tế bào bảo vệ vi khuẩn khỏi môi trường bên ngoài và giữ các chất bên trong tế bào lại với nhau. Không có thành tế bào, vi khuẩn không thể tồn tại. Cefuroxime có hiệu quả chống lại nhiều loại vi khuẩn, chẳng hạn như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, E. coli, N. lậu cầu và nhiều loại vi khuẩn khác.

Zinmax được dùng để điều trị nhiễm trùng tai giữa, xoang, da, amidanvà cổ họng, và để điều trị viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh lậu, COPD và bệnh Lyme giai đoạn đầu.

Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi rút (như cảm lạnh thông thường, cúm).

Cơ chế hoạt động của Cefuroxim

Cefuroxime ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hoặc nhiều protein liên kết với penicilin (PBP), do đó ức chế bước transpeptid hóa cuối cùng của quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào và bắt giữ quá trình lắp ráp thành tế bào dẫn đến chết tế bào vi khuẩn.

Công dụng, Chỉ định thuốc Zinmax

Zinmax được sử dụng điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Viêm tai giữa (do s. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis kể cả chủng sinh beta-lactamase hay do s. pyogenes).
  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
  • Viêm amiđan (do s. pneumoniae, H. influenzae).
  • Viêm họng cấp (do s. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A).
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do s. pneumoniae, H. influenzae).
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Tuy nhiên, cefuroxim chỉ là thuốc lựa chọn thay thế để điều trị những nhiễm khuẩn này, khi mà amoxicilin hay amoxicilin kết hợp với acid clavulanic không có hiệu quả hoặc có chống chỉ định.

Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng do các chủng nhạy cảm Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh beta-lađamase) hoặc Streptococcus pyogenes gây ra.

Zinmax cũng được dùng để điều trị bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Chống chỉ định thuốc Zinmax

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần khác của thuốc Zinmax.

Người có tiền sử dị ứng nặng với bất kỳ beta-lactam nào.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zinmax

Liều dùng thuốc

Liều Zinmax và bạn cần dùng trong bao lâu sẽ phụ thuộc vào loại nhiễm trùng bạn mắc phải, độ tuổi và chức năng thận của bạn. Luôn làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của Zinmax từ 250 mg x 2 lần / ngày đến 500 mg x 2 lần / ngày trong 7 đến 10 ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều Zinmax được khuyến cáo cho trẻ em nằm trong khoảng từ 10 – 15 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể hai lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Zinmax đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Uống Zinmax cùng với thức ăn giúp thuốc hấp thu tốt hơn vào máu. Nuốt toàn bộ thuốc với một cốc nước. Không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát viên nén.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc kháng sinh.

Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Zinmax

Sự kháng thuốc của vi khuẩn:

Việc sử dụng sai một loại kháng sinh như cefuroxime có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc mà thuốc kháng sinh đó sẽ không bị tiêu diệt.

Tế bào máu:

Hiếm khi, cefuroxime có thể gây ra sự phân hủy tế bào hồng cầu nhanh hơn, dẫn đến một dạng thiếu máu.

Tiêu chảy:

Những người dùng thuốc Zinmax có thể bị tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn C. difficile. Nếu bạn đi tiêu phân lỏng, nhiều nước và có máu, kèm theo sốt hoặc không kèm theo sốt, hoặc co thắt dạ dày sau khi dùng cefuroxime, hãy đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

Chức năng thận:

Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận. Hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Các bệnh nhiễm trùng khác:

Sử dụng cefuroxime trong thời gian dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không bị ảnh hưởng bởi thuốc. Chẳng hạn như nấm men, có thể dẫn đến các bệnh nhiễm trùng khác.

Phenylketonuria:

Những người bị phenylketonuria không có khả năng phân hủy axit amin phenylalanine, để nó tích tụ trong cơ thể, gây ra các tác hại.

Các vấn đề về dạ dày và ruột:

Nếu bạn đã có các vấn đề về dạ dày hoặc ruột (đặc biệt là viêm đại tràng). Hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Thận trọng ở các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng cefuroxime, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Tác dụng phụ của Zinmax

Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra khi sử dụng Zinmax, bao gồm:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Phản ứng Jarisch hoặc Herxheimer. Đây là một phản ứng ngắn hạn được thấy sau khi điều trị kháng sinh cho một số bệnh nhất định. Các triệu chứng có thể bao gồm sốt, ớn lạnh hoặc đau cơ.

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Zinmax

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Warfarin (thuốc làm loãng máu)
  • Probenecid (thuốc trị bệnh gút)
  • Thuốc tránh thai có chứa estrogen

Không nên dùng Zinmax với thuốc kháng axit vì thuốc kháng axit có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này. Nếu bạn phải dùng thuốc kháng axit, hãy dùng ít nhất 2 giờ sau khi bạn đã uống Zinmax.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Bao gồm cả thuốc thảo dược, thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc Zinmax

Bảo quản thuốc Zinmax ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Zinmax ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Zinmax dieu tri nhiem trung do vi khuan 1
Thuoc Zinmax dieu tri nhiem trung do vi khuan 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Zinmax 500mg Cefuroxim điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Zinmax-Domesco-500-mg&VD-25433-16, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-zinmax-500mg-cefuroxim/, cập nhật 22/12/2020.

Thuoc Mepoly dieu tri benh mat mui va tai

Thuốc Mepoly điều trị một số bệnh ở mắt, mũi và tai

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Mepoly điều trị một số bệnh ở mắt, mũi và tai. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Mepoly phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Mepoly điều trị một số bệnh ở mắt, mũi và tai

  • Tên thương hiệu: Mepoly
  • Thành phần hoạt chất: Mỗi 10 ML: Neomycin 35mg, Polymyxin B sulfat 100000IU, Dexamethason 10mg.
  • Hàm lượng: 10ml
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Thuốc Mepoly là gì?

Mepoly là một dạng thuốc nhỏ mắt, mũi và tai. Đây là một loại thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngừa nhiễm khuẩn trước & sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.

Cơ chế hoạt động của Mepoly

Mepoly (Neomycin sulfat – Polymycin B sulfat – Dexamethason natri phosphat) là dung dịch corticosteroid kháng sinh dùng tại chỗ sử dụng cho mắt, mũi, tai.

  • Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp từ glucocorticoid tự nhiên, tác dụng chống viêm của nó được sử dụng trong rối loạn của nhiều hệ thống cơ quan.
  • Neomycin sulfat là kháng sinh diệt khuẩn nhóm aminoglycosid. Thường được phối hợp với Polymycin B sulfat là kháng sinh nhóm polypeptid lầm tăng tác dụng diệt khuẩn của thuốc.

Hoạt chất chống nhiễm trùng trong sản phẩm này có hoạt lực hiệp đồng chống lại các chủng vi khuẩn gây bệnh: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, lodi Klebsiella/ Enterobacter, Lodi Neisseria và Pseudomonas aeruginosa.

Công dụng, Chỉ định thuốc Mepoly

Thuốc Mepoly có tác dụng điều trị tình trạng viêm, nhiễm trùng ở mắt, mũi và tai:

  • Mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngừa nhiễm khuẩn trước & sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.
  • Mũi: Viêm mũi dị Ứng, đặc biệt các trường hợp chỉ đáp ứng với điều trị bằng corticoid. Viêm mũi, viêm xoang. Polyp mũi bội nhiễm.
  • Tai: Viêm tai ngoài (khí không bị thủng màng nhì), đặc biệt các chứng eczema, nhiễm trùng ống tai. Viêm tai cấp vừa rạch màng nhỉ.

Chống chỉ định thuốc 

Không dùng cho người có tiền sử quá mẫn hoặc nghi ngờ quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Mepoly bao gồm cả sulfit và các corticosteroid khác.

Herpes simplex biểu mô giác mạc (Viêm giác mạc dạng đuôi gai), bệnh đậu mùa, thủy đậu và nhiều bệnh virus khác của giác mạc, kết mạc (trừ zona giác mạc). Nhiễm trùng Mycobacteria mắt. Nhiễm nấm các cấu trúc mắt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mepoly

Liều dùng thuốc

Liều dùng và số lần dùng ở trẻ còn tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng của bệnh. Bạn nên tuân theo những chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.

  • Mắt, mũi: Điều trị tấn công: 1-2 giọt/lân/ giờ. Điều trị duy trì: 1-2 giọt/ lần x4-6 lần/ngày.
  • Tai: Rửa tai: người lớn 1-5 giot/lần, 2 lần/ngày, trong 6-10 ngày. Trẻ em từ 1-2 giọt/lần, 2 lần/ngày tùy theo tuổi, trong 6-10 ngày. Hoặc để dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút (bằng cách đặt bông hoặc gạc đã thấm dung dịch Mepoly, đặt 2 lần/ngày. Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn.

Mepoly được sử dụng thông qua đường nhỏ vào mắt, mũi. Rửa tay trước khi sử dụng thuốc này và đậy nắp sau khi sử dụng.

Bệnh nhân nhỏ thuốc trực tiếp vào mắt, mũi hoặc tai đang bị bệnh. Nên vệ sinh vùng da xung quanh trước khi tra thuốc.

Khi dùng ở tai, bạn có thể dùng tăm bông, thấm dung dịch thuốc Mepoly để rửa tai.

Không sử dụng thuốc Mepoly thường xuyên hơn quy định hoặc lâu hơn 10 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu tình trạng của bạn không cải thiện trong một vài ngày.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Mepoly

Không dùng để tiêm mắt.

Sử dụng kéo dài có thể làm giảm đáp ứng do đó tăng nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát, nấm ở nhiễm trùng do virus và che dấu triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng.

Không dùng thuốc liên tục trong thời gian dài. Cần theo dõi nhãn áp và thủy tỉnh thể khi sử dụng cho chỉ định các bệnh về mắt trên 10 ngày hoặc nhiều hơn 20ml.

An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi khoa chưa được xác định. Sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Mang thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.Vì vậy, không nên sử dụng thuốc trừ khi đó là cần thiết.
  • Có thể có nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ đang bú mẹ. Quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng. Sử dụng Mepoly cần cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và lợi ích của người me.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Tầm nhìn có thể bị mờ hoặc rối loạn thị giác có thể xảy ra, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
  • Nếu mờ mắt xảy ra, bênh nhân phải chờ đến khi tầm nhìn rõ trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tác dụng phụ của Mepoly

Phản ứng phụ xảy với sự kết hợp Steroid – kháng khuẩn có thể do thành phần steroid của thuốc, thành phần kháng sinh hoặc kết hợp cả hai.

  • Phán ứng do thành phần kháng sinh chủ yếu là dị ứng.
  • Phần lớn phản ứng do thành phần steroid là tăng nhãn áp với khả năng phát triển thành Glocom, tổn thương thần kinh thị giác, sự hình thành cườm dưới bao và làm chậm lành vết thương.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sửdụng thuốc

Tương tác thuốc Mepoly

Chưa có nghiên cứu tương tác đặc hiệu nào được tiến hành với thuốc nhỏ mắt – nhỏ mũi – nhỏ tai phối hợp Neomycin sulfat, Polymyxin B sulfat, Dexamethason natri phosphat. Đã có báo cáo tương tác với Neomycin, Polymyxin B, Dexamethason dùng đường toàn thân.

Tuy nhiên, sau khi nhỏ mắt, hoạt chất hấp thu rất ít vào tuần hoàn chung và nguy cơ xảy ra tương tác là rất nhỏ. Cần thông báo cho bác sỹ bất kì thuốc nào được sử dụng đồng thời.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Mepoly ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo và tránh ánh sáng.

Giữ thuốc Mepoly ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Mepoly dieu tri benh mat mui va tai 1
Thuoc Mepoly dieu tri benh mat mui va tai 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Mepoly điều trị một số bệnh ở mắt, mũi và tai.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/mepoly, cập nhật 12/2020.

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Mepoly&VD-21973-14, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-mepoly/, cập nhật 17/12/2020.

Taking calculated risks transforms each jump into an exciting adventure in the Chicken Road demo, wh

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Taking calculated risks transforms each jump into an exciting adventure in the Chicken Road demo, where players must outmaneuver fiery dangers to maximize their wins.

The Chicken Road demo offers a thrilling gaming experience, blending excitement with strategic risk-taking. Players step into the role of a courageous chicken navigating a treacherous path filled with various ovens. The objective is simple yet challenging: leap from one oven to another while avoiding the danger of being roasted. Each successful jump increases the stakes, which keeps players engaged and on the edge of their seats. This unique concept makes it easy for players of all backgrounds to dive in and enjoy the excitement it offers.

Throughout this game, players must develop a keen sense of timing and strategy. Each jump not only represents a potential win but also a test of nerves as the fiery hazards get progressively more intense. The adrenaline rush intensifies with each leap, as players must weigh their options and determine the optimal moments to act. This carefully balanced element of risk is what sets Chicken Road apart from conventional gaming experiences.

Overall, the Chicken Road demo encapsulates the thrill of adventure and the satisfaction that comes from overcoming challenges. With vivid graphics and engaging gameplay, it captures the essence of what makes gaming enjoyable. Players who embrace the risks involved will find themselves rewarded, as each jump transforms into an exhilarating quest for success.

The Thrill of Jumping through Ovens

The core mechanic of the Chicken Road demo revolves around the protagonist’s daring jumps between heated ovens. Here, players discover that timing and precision are paramount. As the chicken leaps from one oven to the next, they encounter varying levels of difficulty that influence their strategy. The design of the game creates a delightful interplay of fortune and skill where players must assess risks continuously, ensuring that every jump can either yield great rewards or disastrous outcomes.

The increasing stakes and dangers make the path increasingly treacherous. As players navigate through the ovens, it becomes clear that each jump isn’t just about reaching a destination but involves a calculated risk that could lead to a greater payout. The heated ovens glow with the promise of rewards but also pose a real threat of failure. Hence, mastering the art of jumping requires more than just courage; it calls for a smart and adaptable mindset.

Oven Number
Risk Level
Potential Reward
1 Low 10x
2 Medium 20x
3 High 50x

Understanding Risk and Reward

Every player must develop a keen understanding of the risks involved in each jump within the Chicken Road demo. With each leap from oven to oven, players are confronted with choices that can dramatically affect their results. Evaluating the risks associated with each jump can enhance their gameplay experience and overall success rate. It is crucial to remember that the higher the potential reward, the greater the risk of being roasted.

The game’s design encourages players to experiment with different strategies to find what works best for them. By honing their timing and understanding the patterns of the ovens, players can improve their odds of survival. Engaging with the game becomes a captivating blend of strategy, skill, and a little bit of luck. Successful players can learn not just from their victories but also from their defeats, as each jump teaches valuable lessons.

Strategies for Success

To navigate the hazardous terrain of the Chicken Road demo successfully, players must implement effective strategies that balance risk and reward. One of the key strategies is to start with lower-risk jumps to build confidence and momentum. This allows players to understand the mechanics better and gradually increase their risk levels as they become more comfortable.

Additionally, players can analyze previous rounds to develop a sense of timing based on the behavior of the ovens. Recognizing patterns within the gameplay can significantly enhance their movements, making them more intuitive and fluid. By strategically increasing their stakes, players can maximize their returns while minimizing potential losses.

  • Start small and gradually increase your risk.
  • Analyze patterns of the ovens for better timing.
  • Practice makes perfect; learn from every jump.

The Importance of Timing

In the Chicken Road demo, timing is everything. Players must synchronize their jumps perfectly with the rhythms of the ovens. Jumps that may seem inevitable can lead to miscalculations that result in being roasted. Thus, developing a sense of timing is integral to mastering the game. Players must not only react but also anticipate the movements of the ovens, giving them an edge over the competition.

This element of timing adds another layer of excitement to the game, as players find themselves leaning in, waiting for the opportune moment to leap. The thrill of timing their jumps perfectly, paired with the visual spectacle of jumping from oven to oven, immerses players fully in the experience. They become fully engaged, lost in the world of Chicken Road, with every jump heightening their anticipation and excitement.

Community and Competitiveness

The Chicken Road demo thrives in a vibrant community, where players share tips, strategies, and experiences. As with many gaming platforms, competition can enhance the enjoyment, motivating players to improve their skills. Engaging in communities dedicated to Chicken Road can provide valuable insights that help individual players refine their approach. Players can learn from seasoned experts who understand the nuances of the game, further enriching their experience.

Competitions and leaderboards showcase top players and their achievements, fueling a competitive spirit that keeps the community active and engaged. The drive to improve and outdo one another adds excitement and depth to the experience. Collaborating and sharing skills fosters camaraderie, making the journey through the Chicken Road even more enjoyable.

  1. Join community forums for tips and strategies.
  2. Participate in competitions to gauge your skills against others.
  3. Follow top players to learn effective techniques.

Innovations and Future Developments

The developers of Chicken Road demo continue to innovate, continually enhancing gameplay through updates and new features. This dedication to improvement keeps the game fresh and engaging, allowing players to look forward to new challenges as they enjoy the thrilling game mechanics. Through regular updates, the developers introduce themes, bonuses, and special rewards that enrich the adventure.

As technology advances, it’s expected that the gaming experience will evolve, incorporating new elements to further intrigue players. Enhancements in graphics, user interfaces, and interactive features serve to elevate the excitement and richness of the Chicken Road experience. Players are encouraged to stay tuned for future updates and expansions that promise to reshape their adventures.

Final Thoughts on Chicken Road Demo

The Chicken Road demo combines excitement, skill, and risk into a captivating gaming experience. Players are not only challenged by the jumps and ovens but also have the opportunity to develop strategies that might lead to impressive rewards. As they boldly navigate the playful yet hazardous environment, players are transformed by the thrill of each successful jump.

With a community that thrives on challenges, strategies, and shared experiences, Chicken Road demo remains a top choice for those seeking an exciting gaming adventure. By continuously testing their skills and embracing the risks, players uncover the true essence of the Chicken Road experience, making each leap an adventure worth taking.

Thuoc Poltrapa dieu tri suc khoe tam than 1

Thuốc Sulpragi 50mg Sulpirid điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Sulpragi 50mg Sulpirid điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Sulpragi phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Sulpragi 50mg Sulpirid điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần

  • Tên thương hiệu: Sulpragi
  • Thành phần hoạt chất: Sulpirid
  • Hàm lượng: 50mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Thuốc Sulpragi là gì?

Sulpragi chứa thành phần hoạt động Sulpiride là một loại thuốc mạnh được sử dụng để điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần và rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc trầm cảm nặng. Nó thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, thuộc nhóm benzamide.

Thuốc Sulpragi có thể được sử dụng với liều lượng thấp hơn cho những bệnh nhân lo lắng tột độ hoặc trầm cảm nhẹ. Có bằng chứng về hiệu quả của nó trong điều trị rối loạn hoảng sợ. Nó cũng là một liệu pháp khắc phục trong các trường hợp rối loạn nhịp tim.

Cơ chế hoạt động của Sulpirid

Sulpiride là thuốc an thần chọn lọc, hoạt động như một chất đối kháng với dopamine D2. Sulpiride có ít hoặc không ảnh hưởng đến thụ thể histamine, acetylcholine, serotonin, norepinephrine và gamma-aminobutyric acid (GABA).

Công dụng, Chỉ định thuốc Sulpragi

Sulpiride được sử dụng cho cho các trường hợp:

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
  • Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Chống chỉ định thuốc Sulpragi

  • Quá mẫn với sulpirid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Sulpragi.
  • Bệnh nhân đã xác định hay nghi ngờ bị u tuỷ thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • Bướu lệ thuộc tiết prolactin như bướu tuyến yên, ung thư vú.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50 – 150 mg/ ngày, chia thành nhiều liều, dùng tối đa 4 tuần.

Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em trên 6 tuổi: Uống 5 – 10 mg/kg/ ngày.

Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính:

Liều dùng cho người lớn:

  • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Khởi đầu uống 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều đến tối đa 800 mg/ngày.
  • Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: Uống 400 mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều đến tối đa 1200 mg/lần, ngày uống 2 lần.
  • Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: Uống 400 – 600mg/lần, ngày 2 lần.

Liều dùng cho trẻ em:

  • Trẻ em trên 14 tuổi: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người cao tuổi: Liều dùng cho người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần: Liều khởi đầu 50-100 mg/lần, ngày 2 lần, sau tăng dần tới liều hiệu quả.

Cách dùng thuốc Sulpragi

Dùng Sulpragi đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn có thể dùng Sulpragi có hoặc không có thức ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Nếu bạn đã dùng thuốc Sulpragi trong một thời gian dài, bạn không nên đột ngột ngừng dùng thuốc trừ khi bác sĩ yêu cầu, ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn và cho rằng mình không cần dùng thuốc nữa. Điều này là do thuốc kiểm soát các triệu chứng của bệnh nhưng không thực sự chữa khỏi nó.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Sulpragi

Thuốc Sulpragi có thể gây buồn ngủ và mờ mắt. Nếu bị ảnh hưởng không lái xe hoặc vận hành máy móc. Bạn nên tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này vì nó có thể làm cho tình trạng buồn ngủ trầm trọng hơn.

Thuốc Sulpragi đôi khi có thể làm giảm huyết áp của bạn khi bạn chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế ngồi hoặc đứng, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu dùng thuốc. Để tránh điều này, hãy cố gắng đứng dậy từ từ.

Thuốc chống loạn thần có liên quan đến việc tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc trong phổi. Gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng: đau nhói hoặc sưng, ho nhiều máu hoặc khó thở đột ngột.

Gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ cử động bất thường nào, đặc biệt là ở mặt, môi, hàm và lưỡi, trong khi dùng thuốc Sulpragi. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một tác dụng phụ hiếm gặp được gọi là rối loạn vận động chậm phát triển.

Gặp ​​bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp các triệu chứng sau khi dùng thuốc này: sốt cao, đổ mồ hôi, cứng cơ, thở nhanh hơn và buồn ngủ hoặc buồn ngủ. Những triệu chứng này có thể là do một tác dụng phụ hiếm gặp được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh.

Thận trọng ở các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Giống các thuốc an thần khác, sulpirid qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.

Cho con bú: Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ thường gặp của Sulpragi có thể, bao gồm:

  • Buồn ngủ
  • Cảm thấy run rẩy hoặc bồn chồn, chuyển động cơ bất thường hoặc không kiểm soát được
  • Táo bón
  • Tăng cân
  • Khó ngủ
  • Rối loạn cương dương
  • Khó chịu ở vú, vú to ở nam giới, sản xuất sữa mẹ bất thường
  • Vấn đề kinh nguyệt
  • Phát ban

Thông báo bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Sulpragi

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào:

  • Kết hợp thuốc gây nhịp tim chậm (ví dụ như thuốc chẹn β, một số thuốc chẹn kênh Ca) hoặc thuốc gây mất cân bằng điện giải (ví dụ thuốc lợi tiểu hạ kali máu, thuốc nhuận tràng kích thích, IV amphotericin B, glucocorticoid, tetracosactides) có thể gây ra xoắn đỉnh hoặc kéo dài khoảng QT.
  • Tăng huyết áp tư thế hạ huyết áp nếu sử dụng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể gây tăng ức chế thần kinh trung ương.
  • Thuốc kháng acid hoặc sucralfat dùng chung có thể làm giảm hấp thu sulpirid.
  • Sử dụng đồng thời với lithi làm tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp.
  • Có thể làm giảm hiệu quả của ropinorole.
  • Có thể gây tử vong: Sự đối kháng qua lại của tác dụng giữa levodopa và thuốc an thần kinh.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Bao gồm thuốc bổ thảo dược, thực phẩm chức năng và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Sulpragi ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Sulpragi ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Poltrapa dieu tri suc khoe tam than
Thuoc Poltrapa dieu tri suc khoe tam than

 

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Sulpragi

1. Sulpragi là thuốc gì?

Sulpragi thuộc nhóm thuốc điều trị tâm thần phân liệt. Mỗi viên nang cứng Sulpragi có chứa 50mg hoạt chất Sulpirid cùng với một số tá dược được sử dụng trong sản phẩm vừa đủ 1 viên.

2. Thuốc Sulpragi trị bệnh gì?

Thuốc Sulpragi được các bác sĩ sử dụng trong điều trị:

  • Rối loạn tâm thần thể trầm cảm, tự kỷ (liều thấp)
  • Rối loạn tâm thần thể hưng cảm: hoang tưởng, ảo giác, suy nghĩ lệch lạc (liều cao)
  • Tâm thần phân liệt thể cấp hoặc mạn tính
  • Hưng – trầm cảm kết hợp
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: kích động, tự làm bị thương bản thân

3. Thuốc Sulpragi có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay trên thị trường thuốc Sulpragi có giá khoảng 25.000 VNĐ 1 hộp và phân phối tới khắp các tỉnh thành trên cả nước.

4. Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc  Sulpragi được không?

Thuốc không thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.

5. Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc  Sulpragi được không?

Tốt nhất nên thận trọng nếu đang cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Sulpragi 50mg Sulpirid điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Sulpragi&VD-11510-10, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-sulpragi-50mg-sulpirid/, cập nhật 17/12/2020.

Thuoc Stadexmin dieu tri cac tinh trang di ung

Thuốc Stadexmin điều trị các tình trạng dị ứng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Stadexmin điều trị các tình trạng dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Stadexmin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Stadexmin điều trị các tình trạng dị ứng

  • Tên thương hiệu: Stadexmin
  • Thành phần hoạt chất: Betamethason 0,25mg; Dexclorpheniramin maleat 2mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên, hộp 1 chai 500 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam

Thuốc Stadexmin là gì?

Stadexmin kết hợp tác dụng chống viêm và chống dị ứng của betamethason corticosteroid, một dẫn xuất tổng hợp của prednisolon với hoạt tính kháng histamin của dexchlorpheniramin maleat.

Stadexmin được sử dụng để điều trị các phản ứng dị ứng, các vấn đề về hô hấp, các tình trạng hoặc phản ứng về da. Sự kết hợp thuộc họ steroid và hoạt động bằng cách ức chế sản xuất hợp chất trong cơ thể gây đau và viêm.

Cơ chế hoạt động của Stadexmin

Betamethasone & Dexchlorphenamine Maleate là sự kết hợp tác dụng chống viêm và chống dị ứng của betamethasone corticosteroid với hoạt tính kháng histamin của dexchlorphenamine maleate.

Bằng cách sử dụng kết hợp betamethasone và dexchlorphenamine maleate, các kết quả tương đương thường thu được với lượng corticosteroid nhỏ hơn so với khi dùng corticosteroid đơn lẻ.

Công dụng, Chỉ định thuốc Stadexmin

Thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp phức tạp ở đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như các rồi loạn viêm mắt, cân chỉ định thêm liệu pháp corticostcroid tác dụng toàn thân.

Chống chỉ định thuốc Stadexmin

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của công thức.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
  • Loét dạ dày-tá tràng.
  • Tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Stadexmin

Liều dùng thuốc

Liêu tùy thuộc vào từng cá nhân và điều chỉnh phù hợp với từng bệnh riêng biệt được điêu trị, mức độ bệnh và sự đắp ứng của bệnh nhân.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: khởi đầu với 1-2 viên x 4 lần / ngày, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Không vượt quá 8 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em 6-12 tuổi: ½ viên x 3 lần / ngày. Một liều bổ sung hàng ngày được yêu cầu nếu cần thiết. Không vượt quá 4 viên mỗi ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Stadexmin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Stadexmin được dùng bằng đường uống, nên uống cùng với thức ăn, tốt nhất là nên dùng trước khi đi ngủ.

Không dùng lâu hơn 7 ngày liên tiếp. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 7 ngày điều trị, hoặc nếu bạn bị sốt kèm theo đau đầu hoặc phát ban trên da.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Stadexmin

Stadexmin chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc này chứa các chất tạo màu azo, ví dụ, màu vàng hoàng hôn và ponceau 4R, có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

  • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng Stadexmin cho:
  • Người cao tuổi (trên 60 tuổi) và trẻ em.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim gần đây hoặc tăng huyết áp, bệnh nhân đái tháo đường, động kinh, tăng nhãn áp, suy giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, rối loạn tâm thần hoặc rối loạn cảm xúc nặng và suy thận.
  • Bệnh nhân không có miễn dịch với bệnh thủy đậu, herpes zoster và bệnh sởi.
  • Bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, tăng sản tuyến tiền liệt, hoặc tắc nghẽn tá tràng do tác dụng phụ kháng cholinergic của thuốc.

Stadexmin không được khuyến cáo trong trường hợp nhiễm trùng cấp tính không kiểm soát được bằng liệu pháp kháng sinh thích hợp, bệnh nhân mắc bệnh lao đang hoạt động hoặc nghi ngờ đã khỏi. Không nên tiêm vắc xin sống cho bệnh nhân đang dùng Stadexmin trong ít nhất 3 tháng sau đó; có thể tiêm vắc-xin hoặc chất độc đã giết chết mặc dù đáp ứng có thể giảm độc lực.

Trong thời gian sử dụng Stadexmin kéo dài, bệnh nhân nên được khám thường xuyên. Có thể cần giảm lượng natri và bổ sung canxi và kali.

Thuốc này có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và suy giảm tâm thần vận động ở một số bệnh nhân. Điều này được nhấn mạnh khi uống đồ uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn hoặc các loại thuốc an thần khác. Stadexmin nên tránh khi lái xe và điều khiển máy.

Tác dụng phụ 

Stadexmin có thể gây ra những tác dụng phụ này, bao gồm:

  • Dị ứng da nghiêm trọng, nổi mề đay, mẩn ngứa, đỏ da
  • Sưng họng, môi, lưỡi hoặc mặt
  • Nhìn mờ
  • Khó thở
  • Sưng tấy
  • Viêm nhiễm
  • Lú lẫn
  • Co giật
  • Đau dạ dày
  • Phân sệt và sẫm màu
  • Vấn đề khi đi tiểu
  • Đau bụng dữ dội
  • Nôn mửa
  • Buồn nôn
  • Tăng huyết áp
  • Mất ngủ
  • Thay đổi tâm trạng đột ngột
  • Đau đầu
  • Dễ bầm tím
  • Mụn
  • Tăng tiết mồ hôi và khô da

Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Stadexmin

Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Dùng Stadexmin với những thuốc này có thể gây ra tương tác thuốc:

  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrine tăng cường chuyển hóa Stadexmin
  • Các glycosid trợ tim tăng cường loạn nhịp tim hoặc nhiễm độc digitalis
  • Coumarins, aspirin, NSAID, thuốc trị đái tháo đường

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25 ° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Stadexmin dieu tri cac tinh trang di ung 1
Thuoc Stadexmin dieu tri cac tinh trang di ung 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Stadexmin điều trị các tình trạng dị ứng.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Stadexmin&VD-20128-13, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-stadexmin/, cập nhật 16/12/2020.

Thuoc Poltrapa dieu tri cac con dau vua den nang

Thuốc Poltrapa điều trị các cơn đau vừa đến nặng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Poltrapa điều trị các cơn đau vừa đến nặng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Poltrapa phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Poltrapa điều trị các cơn đau vừa đến nặng

  • Tên thương hiệu: Poltrapa
  • Thành phần hoạt chất: Tramadol hydrochloride 37,5mg; Paracetamol 325mg
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Polfarmex S.A

Thuốc Poltrapa là gì?

Poltrapa là sự kết hợp cố định dùng đường uống của tramadol (thuốc phiện tác dụng trung ương) với paracetamol (acetaminophen; giảm đau nonopiate, nonsalicylate). Nó cung cấp hiệu quả giảm đau ở những bệnh nhân bị đau cấp tính vừa đến nặng và những người có tình trạng đau mãn tính được đặc trưng bởi từng đợt cơn đau kịch phát.

  • Tramadol Hydrochloride: Tramadol là một loại thuốc giảm đau opioid được sử dụng để điều trị cơn đau vừa đến nặng vừa phải. Được sử dụng cho cả cơn đau cấp tính và cơn đau mãn tính. Nó hoạt động trong não để thay đổi cách cơ thể bạn cảm nhận và phản ứng với cơn đau.
  • Paracetamol: Paracetamol được sử dụng để điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình do đau đầu, kinh nguyệt, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp hoặc đau nhức do cảm lạnh hoặc cảm cúm và để hạ sốt.

Poltrapa cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cơ chế hoạt động của Poltrapa

Poltrapa là sự kết hợp của hai loại thuốc: Paracetamol và Tramadol. Paracetamol là một loại thuốc giảm đau (thuốc giảm đau) hoạt động bằng cách ngăn chặn việc giải phóng một số sứ giả hóa học gây đau. Tramadol là một loại thuốc giảm đau opioid (thuốc giảm đau) hoạt động bằng cách ngăn chặn việc truyền tín hiệu đau đến não để giảm cảm giác đau.

Công dụng, Chỉ định thuốc Poltrapa

Poltrapa được chỉ định để điều trị triệu chứng các cơn đau từ trung bình đến nặng.

Poltrapa nên được sử dụng giới hạn ở những bệnh nhân đau vừa đến nặng cần phải dùng kết hợp tramadol và paracetamol.

Chống chỉ định thuốc Poltrapa

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Các trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, thuốc hướng thần hoặc thuốc nhóm opiod.

Bệnh nhân đang sử dụng IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Động kinh không kiểm soát được.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Poltrapa

Liều dùng thuốc

Poltrapa nên được sử dụng giới hạn ở những bệnh nhân đau vừa đến nặng cần phải dùng kết hợp tramadol và paracetamol.

Liều dùng phải được điều chỉnh dựa trên cường độ đau và đáp ứng của từng bệnh nhân.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên Poltrapa. Có thể dùng liều bổ sung nếu cần thiết nhưng không được quá 8 viên (trơng đương 300 mg tramadol và 2600 mg paracetamol) một ngày.
  • Khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc không được ít hơn 6 giờ.

Dù trong bất kỳ trường hợp nảo cũng không dùng Poltrapa lâu hơn thời gian thực sự cần thiết. Nếu phải dùng lặp lại hoặc dùng kéo dài Poltrapa do bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh thì phải tiến hành theo dõi thường xuyên. Cẩn thận để đánh giá mức độ cần thiết của việc điều trị tiếp.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của Poltrapa chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tuổi. Do đó khuyến cáo không dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Người cao tuổi: Liều thông thường có thể được sử dụng mặc dù cần phải chú ý rằng thời gian bán thải của tramadol ở người tình nguyện trên 75 tuổi tăng 7% sau khi uống. Khuyến cáo rằng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc ở những bệnh nhân trên 75 tuổi. Không được ít hơn 6 giờ vì có thành phần tramadol.

Cách dùng thuốc

Dùng Poltrapa đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc này được dùng bằng đường uống. Thuốc phải được uống nguyên viên với một lượng nước đủ, không được bẻ hoặc nhai viên thuốc.

Bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không. Nếu bạn bị buồn nôn, có thể hữu ích khi dùng thuốc này với thức ăn.

Thuốc giảm đau có hiệu quả tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xuất hiện. Nếu bạn đợi cho đến khi cơn đau trở nên tồi tệ hơn, thuốc có thể không có tác dụng.

Poltrapa chỉ được chỉ định để giảm đau trong thời gian ngắn (5 ngày hoặc ít hơn). Bạn có thể ngừng dùng thuốc này khi không còn đau nữa.

Bạn không nên ngừng sử dụng thuốc này đột ngột sau khi sử dụng lâu dài. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều của bạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Poltrapa

Lệ thuộc và lạm dụng:

Thuốc này có khả năng cao gây nghiện và lạm dụng ngay cả ở liều lượng được khuyến cáo, đặc biệt là khi sử dụng kéo dài.

Rối loạn hô hấp:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn hô hấp do tăng nguy cơ làm tình trạng bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Huyết áp thấp:

Thuốc này có thể làm giảm huyết áp đột ngột. Đặc biệt là khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm. Bệnh nhân nên đứng dậy từ từ từ tư thế ngồi hoặc nằm để tránh ngất xỉu, chóng mặt và ngã.

Xu hướng tự tử:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có xu hướng tự sát do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Bệnh gan:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh gan đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. 

Co giật:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh do tăng nguy cơ co giật tái phát.

Phenylketonuria:

Thuốc này có thể chứa chất làm ngọt nhân tạo aspartame. Được chuyển hóa thành phenylalanin trong đường tiêu hóa sau khi uống. Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử Phenylketon niệu, nơi hạn chế lượng phenylalanin.

Áp lực nội sọ:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ. Hoặc chấn thương đầu do nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Suy hô hấp:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử suy hô hấp do làm tăng nguy cơ xấu đi của tình trạng bệnh nhân.

Thận trọng ở các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Tác dụng phụ của Poltrapa

Các tác dụng phụ phổ biến có thể xảy ra với thuốc này khi bạn dùng nó trong 5 ngày bao gồm:

  • Cảm thấy buồn ngủ, buồn ngủ hoặc mệt mỏi
  • Giảm tập trung và phối hợp
  • Táo bón
  • Chóng mặt

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • Khó thở
  • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng
  • Phát ban
  • Ngất xỉu

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Poltrapa

Không dùng Poltrapa nếu bạn hiện đang dùng hoặc đã dùng các loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm được gọi là chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs). Như isocarboxacid, phenelzine và tranylcypromine trong 14 ngày qua.

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc điều trị động kinh (co giật hoặc co giật), ví dụ như carbamazepine
  • Thuốc trị chứng đau nửa đầu, ví dụ như sumatriptan
  • Các loại thuốc khác cho cơn đau vừa đến nặng như buprenorphine, nalbuphine, pentazocine
  • Thuốc điều trị trầm cảm như paroxetine, fluoxetine, amitriptyline, mirtazapine
  • Thuốc làm loãng máu như warfarin
  • Thuốc trị buồn nôn hoặc nôn mửa như ondansetron

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Bao gồm cả thuốc bổ thảo dượ, thực phẩm bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc Poltrapa

Bảo quản thuốc Poltrapa ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh âm và ánh sáng.

Giữ thuốc Poltrapa ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

 

Thuoc Poltrapa dieu tri cac con dau vua den nang
Thuoc Poltrapa dieu tri cac con dau vua den nang

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Poltrapa

1. Poltrapa là thuốc gì?

Poltrapa là thuốc điều trị các cơn đau, giúp giảm đau. Thuốc được đóng gói thành một hộp thuốc 10 vỉ, 10 viên/vỉ với thành phần là paracetamol hàm lượng 325mg/viên, Tramadol Hydrochlorid hàm lượng 37,5 mg/viên và tá dược vừa đủ 1 viên.

2. Thuốc Poltrapa giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Poltrapa được sản xuất tại công ty Polfarmex S.A. hiện nay trên trường giá bán của Poltrapa là 800.000 đồng/viên. Giá bán có thể chênh lệch một chút tùy thuốc vào hàm lượng, cơ sở sản xuất, nhập khẩu từ các nước hoặc so với các cửa hàng chi nhánh quầy thuốc. Hãy lựa chọn mua Poltrapa ở những nơi uy tín để tránh tình trạng mua phải thuốc giả không đảm bảo chất lượng.
  • Bạn có thể mua Poltrapa tại các nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám, bệnh viện hay đặt hàng online để tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

3. Cách dùng – liều dùng thế nào?

Thuốc giảm đau Poltrapa được sử dụng bằng đường uống với liều lượng như sau:

  • Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên, có thể dùng liều bổ sung song không quá 8 viên/ngày. Có thể thay đổi liều tùy theo mức độ đau của bệnh nhân.
  • Đối với trẻ em dưới 12 tuổi không nên cho sử dụng thuốc giảm đau Poltrapa.
  • Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi: Việc điều chỉnh liều thường không cần thiết ở bệnh nhân đến 75 tuổi mà không có biểu hiện lâm sàng về suy gan hoặc suy thận, nếu cần thiết, khoảng thời gian dùng thuốc sẽ được kéo dài theo yêu cầu của bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân thiếu máu hoặc suy thận không nên sử dụng thuốc giảm đau Poltrapa.
  • Sử dụng cho bệnh nhân suy gan nên kéo dài khoảng thời gian dùng thuốc theo các yêu cầu của bệnh nhân.

Chú ý: Không sử dụng quá 8 viên thuốc Poltrapa (tương đương với 300 mg tramadol hydrochloride và 2600 mg paracetamol) mỗi ngày.

4. Không sử dụng thuốc khi nào?

Không dùng thuốc Poltrapa cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bị độc tố cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau có tác dụng trung tâm, opioid hoặc các sản phẩm thần kinh, bệnh nhân suy gan nặng.

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Poltrapa điều trị các cơn đau vừa đến nặng.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Poltrapa&VN-19318-15, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-poltrapa/, cập nhật 16/12/2020.

Thuoc Zyzocete dieu tri di ung theo mua

Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng theo mùa

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 3 Average: 1.7]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng theo mùa. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Zyzocete phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng theo mùa

  • Tên thương hiệu: Zyzocete
  • Thành phần hoạt chất: Cetirizine
  • Hàm lượng: 10mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá (THEPHACO)

Thuốc Zyzocete là gì?

Zyzocete chứa thành phần hoạt chất được gọi là Cetirizine hydrochloride, thuộc họ thuốc được gọi là thuốc kháng histamine. Nó được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của cỏ khô và các tình trạng dị ứng khác (ví dụ: hắt hơi, sổ mũi hoặc ngứa mũi) hoặc phát ban da (phát ban tầm ma mãn tính, nổi mề đay vô căn) ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Cetirizine (Zyzocete) được dùng bằng đường uống. Hiệu ứng thường bắt đầu trong vòng một giờ và kéo dài trong khoảng một ngày. Mức độ lợi ích tương tự như các thuốc kháng histamine khác như diphenhydramine.

Cơ chế hoạt động của Cetirizine

Khi bạn tiếp xúc với bất kỳ chất gây dị ứng nào, cơ thể sẽ sản sinh ra một chất hóa học gọi là histamine. Histamine gây ra hầu hết các triệu chứng liên quan đến phản ứng dị ứng. Cetirizine là một loại thuốc kháng histaminic. Thuốc điều trị các triệu chứng dị ứng như ngứa, sưng và phát ban bằng cách ngăn chặn tác động của chất truyền tin hóa học (histamine) trong cơ thể.

Công dụng, Chỉ định thuốc Zyzocete

Zyzocete được các bác sĩ chỉ định trong điều trị bệnh các tình trạng:

  • Viêm mũi dị ứng dai dẳng, theo mùa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi
  • Mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
  • Viêm kết mạc dị ứng.

Chống chỉ định thuốc Zyzocete

Quá mẫn với cetirizine, với hydroxyzine hoặc với bất kỳ dẫn xuất piperazine nào hoặc với bất kỳ tá dược nào khác trong thuốc này.

Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml / phút.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zyzocete

Liều dùng thuốc

Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn chỉ dẫn.

  • Người lớn, bệnh nhân cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Nửa viên x 2 lần / ngày.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng.
  • Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận trung bình được khuyến cáo dùng 5 mg x 1 lần / ngày.

Cách dùng thuốc

Dùng Zyzocete đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Các viên thuốc nên được nuốt với nước, có thể dùng Zyzocete có hoặc không có thức ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Hãy cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng dị ứng của bạn không cải thiện, nếu phát ban của bạn không cải thiện sau 3 ngày điều trị, hoặc nếu phát ban của bạn kéo dài hơn 6 tuần.

Bạn có thể ngừng dùng Cetirizine khi bạn cảm thấy tốt hơn, trừ khi bác sĩ đã hướng dẫn bạn cách khác.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Zyzocete

Bệnh gan: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Bệnh thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Suy nhược thần kinh trung ương: Thuốc này có thể gây suy nhược thần kinh trung ương từ nhẹ đến trung bình, dẫn đến buồn ngủ, khó tập trung,… Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng nào trong số này tác dụng trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

Sử dụng rượu: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân uống rượu thường xuyên do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Người cao tuổi: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Trẻ em: Việc sử dụng thuốc này không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 6 tuổi vì công thức này không cho phép điều chỉnh liều lượng thích hợp.

Tác dụng phụ 

Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • Nhức đầu
  • Mệt mỏi
  • Khó ngủ
  • Đau dạ dày
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn
  • Khô miệng
  • Đau họng

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Zyzocete

Dùng Zyzocete với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc ngủ, thuốc gây mê, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc bổ thảo dược, thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Zyzocete ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Zyzocete ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Zyzocete dieu tri di ung theo mua 1
Thuoc Zyzocete dieu tri di ung theo mua 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng theo mùa.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Zyzocete

1. Zyzocete có tác dụng gì?

Zyzocete được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mề đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng.

2. Thuốc Zyzocete có giá trên thị trường là bao nhiêu?

Hiện tại giá thuốc Zyzocete là 23.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ * 10 viên

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Zyzocete&VD-11832-10, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-zyzocete-10mg-cetirizine/, cập nhật 15/12/2020.

Thuoc Betasalic dieu tri cac benh ve da

Thuốc Betasalic điều trị các bệnh về da

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Betasalic điều trị các bệnh về da. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Betasalic phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Betasalic điều trị các bệnh về da

  • Tên thương hiệu: Betasalic
  • Thành phần hoạt chất: Mỗi 10g chứa: Betamethasone dipropionate 6,4mg, Acid Salicylic 300mg
  • Hàm lượng: 10g, 15g
  • Đóng gói: Hộp 1 ống nhôm 10g, 15g thuốc mỡ bôi da
  • Hãng sản xuất: Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l

Thuốc Betasalic là gì?

Betasalic là một loại thuốc kết hợp có chứa hai thành phần: betamethasone và axit salicylic. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh về da và da đầu như viêm da và chàm. Betamethasone thuộc nhóm thuốc được gọi là corticosteroid, nó giúp làm giảm ngứa và viêm. Axit salicylic thuộc họ thuốc được gọi là thuốc tiêu sừng, nó phá vỡ các tế bào da chết.

Sự kết hợp giữa betamethasone và axit salicyclic trong thuốc này được sử dụng để điều trị các rối loạn da khô, có vảy, viêm nhiễm như bệnh chàm và bệnh vẩy nến, trong đó da dày lên có thể ngăn cản sự hấp thụ corticosteroid.

Cơ chế hoạt động của Levosulpirid

Betasalic là sự kết hợp của hai loại thuốc: Betamethasone và Axit Salicylic điều trị bệnh chàm và bệnh vẩy nến.

  • Betamethasone là một loại steroid ngăn chặn việc sản xuất một số chất dẫn truyền hóa học (prostaglandin) làm cho da đỏ, sưng và ngứa.
  • Salicylic Acid là một loại thuốc tiêu sừng có tác dụng phá vỡ các cục sừng, loại bỏ tế bào da chết và làm mềm da. Nó cũng giúp cải thiện sự xâm nhập của betamethasone vào da, làm cho nó hiệu quả hơn so với việc bôi betamethasone một mình.

Công dụng, Chỉ định thuốc Betasalic

Betamethason dịpropionat là 1 corticosteroid tổng hợp chứa fluor. Thuốc tác động tại chỗ và tạo ra 1 đáp ứng nhanh và bền vững trong các bệnh viêm da. Thuốc cũng có hiệu quả trong các bệnh ít đáp ứng với corticosteroid như bệnh vảy nến da đầu, bệnh vảy nến mảng mạn tính ở bàn tay và bàn dân , nhưng không bao gồm bệnh vảy nến trên diện rộng .

Acid Salicylic dùng tại chỗ có tác dụng làm mềm chất sừng , làm nới lỏng biểu mô bị sừng hóa và làm bong lớp biểu bì.

Thuốc Betasalic được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm trong điều trị các bệnh da tăng sinh tế bào sừng và các bệnh da khô có đáp ứng với corticosteroid. Các lớp sừng làm ngăn cản sự thấm vào da của corticosteroid, acid Salicylic hỗ trợ Betamethasone thấm vào da nhanh hơn.

Chống chỉ định thuốc Betasalic

Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Mụn trứng cá đỏ, mụn, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục.

Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, nhiệm nấm toàn thân không được kiểm soát bâng hóa trị liệu thích hợp.

Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.

Viêm da ở trẻ nhỏ dưới 1 tháng tuổi.

Không dùng cho nhãn khoa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Betasalic

Liều dùng thuốc

Người lớn: Bôi 1 lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 đến 2 lần mỗi ngày. Đối với một vài bệnh nhân, có thể áp dụng liều duy trì với số lần dùng thuốc ít hơn.

Thuốc mỡ Betasalic được khuyến cáo chỉ kê đơn điều trị trong hai tuần và việc điều trị sẽ được xem xét lại. Liều tối đa hàng tuần không được vượt quá 60g .

Trẻ em: Liều dùng ở trẻ em nên được giới hạn trong 5 ngày.

Cách dùng thuốc

Chỉ sử dụng thuốc Betasalic ngoài da. Làm sạch và làm khô khu vực cần điều trị. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng bị ảnh hưởng và nhẹ nhàng xoa đều, thường là hai lần mỗi ngày (vào buổi sáng và buổi tối) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Rửa tay của bạn sau khi sử dụng trừ khi bạn đang sử dụng thuốc Betasalic để điều trị tay. Không quấn, che hoặc băng khu vực đó trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Không bôi thuốc trong hoặc xung quanh mắt, mũi, miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn. Nếu bạn bị dính thuốc ở những khu vực đó, hãy rửa sạch bằng nhiều nước.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy sử dụng nó vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.

Không áp dụng thuốc Betasalic nhiều hơn hơn hoặc sử dụng lâu hơn quy định vì làm như vậy có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn xấu đi hoặc không cải thiện sau 1 tuần.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Betasalic

Bệnh gan:

Thuốc Betasalic nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Có thể cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong khi điều trị bằng thuốc này.

Hyperadrenocorticism:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có mức độ hormone tuyến thượng thận cao trong cơ thể do nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Salicylism:

Sử dụng thuốc Betasalic trong thời gian dài có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc có biểu hiện như ù tai, buồn nôn và nôn (chứng nghiện nước bọt) ở một số bệnh nhân.

Sử dụng lâu dài:

Liều cao của thuốc này không nên được sử dụng trong hơn hai tuần do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu cần, chỉ có thể sử dụng liều thấp trong thời gian dài dưới sự giám sát của bác sĩ.

Mang thai:

Thuốc Betasalic không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Cho con bú:

Thuốc Betasalic không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này. Nếu sử dụng thuốc, trẻ sơ sinh cần được theo dõi chặt chẽ về bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào.

Tác dụng phụ của Betasalic

Hầu hết mọi người thấy rằng khi sử dụng thuốc mỡ Betasalic đúng cách, nó không gây ra bất kỳ vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng thuốc mỡ thường xuyên hơn mức cần thiết, nó có thể gây ra những điều sau:

  • Tại chỗ: kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đất, có thể xảy ra khô da, kích ứng, ngứa, viêm nang lông rậm lông, teo da, nối vân da, nứt nẻ, viêm quanh miệng, lột da, cảm giác bỏng, nổi ban dạng viêm nang bị, viêm da. Hiếm gặp các trường hợp loét hoặc ăn mòn da.
  • Toàn thân: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, thần kinh, nội tiết mắt chuyển hóa và tâm thần.

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Điều này bao gồm mọi tác dụng phụ có thể xảy ra không được liệt kê trong tờ rơi này.

Tương tác thuốc Betasalic

Thuốc Betasalic có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác và có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn bao gồm bất kỳ loại thảo mộc và chất bổ sung nào trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Betasalic, bao gồm:

  • Với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan
  • Với các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết
  • Với Glycosid digitalis có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tỉnh của digitalis kèm với hạ kali huyết
  • Với Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Betamethason
  • Với các thuốc chống động loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông

Bảo quản thuốc Betasalic

Bảo quản thuốc Betasalic ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Betasalic ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Betasalic dieu tri cac benh ve da 1
Thuoc Betasalic dieu tri cac benh ve da 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Betasalic điều trị các bệnh về da.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/india/drug/info/betasalic, cập nhật 12/2020.

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Betasalic&VD-30028-18, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-betasalic/, cập nhật 15/12/2020.

Thuoc Evaldez dieu tri cac trieu chung kho tieu

Thuốc Evaldez 50mg Levosulpirid điều trị các triệu chứng khó tiêu

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 4]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Evaldez 50mg Levosulpirid điều trị các triệu chứng khó tiêu. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Evaldez phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Evaldez 50mg Levosulpirid điều trị các triệu chứng khó tiêu

  • Tên thương hiệu: Evaldez
  • Thành phần hoạt chất: Levosulpirid
  • Hàm lượng: 50mg
  • Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Thuốc Evaldez là gì?

Evaldez chứa thành phần hoạt chất Levosulpirid là thuốc chống loạn thần thay thế benzamide, được báo cáo là chất đối kháng chọn lọc hoạt động của thụ thể dopamine D 2 ở cả mức độ trung ương và ngoại v . Nó là một chất làm dịu thần kinh không điển hình và một chất kích thích. Levosulpiride cũng được cho là có đặc tính cải thiện tâm trạng.Về mặt hóa học, nó là đồng phân đối hình của sulpiride.

Levosulpirid (Evaldez) chủ yếu được sử dụng cho các đặc tính nhu động ruột của nó, tức là để cải thiện sự di chuyển của thức ăn và điều trị các rối loạn của dạ dày và ruột.

Cơ chế hoạt động của Levosulpirid

Levosulpiride là thuốc chống loạn thần không điển hình. Nó hoạt động bằng cách tăng giải phóng acetylcholine (một chất truyền tin hóa học). Điều này làm tăng chuyển động của dạ dày và ruột, và ngăn ngừa trào ngược (axit đi lên đường ống thức ăn).

Công dụng, Chỉ định thuốc Evaldez

Thuốc Evaldez được chỉ định dùng trong những trường hợp:

  • Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
  • Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Chống chỉ định thuốc Evaldez

Không được sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với Levosulpiride hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.

U tủy thượng thận, động kinh, trạng thái hưng cảm, tăng prolactin máu, loạn sản tuyến vú, bệnh lý tuyến vú ác tính, suy tim.

Chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Evaldez

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc Evaldez phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân được đề nghị:

  • Điều trị các chứng khó tiêu: Uống 75 mg/ ngày, mỗi ngày 3 lần.
  • Điều trị tâm thần phân liệt: Uống 200 – 300 mg/ ngày, mỗi ngày 3 lần.

Trẻ em dưới 14 tuổi: không được chỉ định dùng thuốc này.

Cách dùng thuốc

Uống Levosulpiride theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

Thuốc này nên được thực hiện ít nhất nửa giờ trước khi ăn. Nên uống nhiều nước trong khi dùng thuốc này.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Evaldez

Bệnh tim:

Thuốc Evaldez nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh tim và mạch máu. Bạn có thể yêu cầu một liều điều chỉnh và theo dõi an toàn để sử dụng thuốc này một cách an toàn.

Xuất huyết dạ dày:

Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân bị thủng và chảy máu dạ dày và ruột.

Mất cân bằng prolactin:

Thuốc này không nên được sử dụng cho những bệnh nhân có mức hormone prolactin bất thường. Ung thư vú do lượng prolactin cao nên được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS):

Không khuyến khích sử dụng thuốc này nếu bệnh nhân bị hội chứng ác tính thần kinh. Việc dùng lại thuốc này nên được thực hiện một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử mắc hội chứng này.

Bệnh suyễn:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng nếu bạn bị hen suyễn. Báo ngay cho bác sĩ bất kỳ trường hợp nào khó thở, thở khò khè, đau ngực,…

Giảm bạch cầu:

Thuốc Evaldez không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu giảm, đặc trưng bởi nhiễm trùng thường xuyên.

Bệnh tiểu đường:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường hoặc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ.

Hạ kali máu:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có mức độ kali thấp trong cơ thể. Khuyến cáo chỉ bắt đầu điều trị bằng Levosulpiride sau khi tình trạng thiếu hụt kali được khắc phục.

Thận trọng các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Sử dụng thuốc Evaldez trong thời kỳ mang thai không được khuyến khích trừ khi thực sự cần thiết. Người ta khuyên chỉ nên sử dụng thuốc này khi lợi ích mang lại nhiều hơn rủi ro liên quan.

Cho con bú: Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến khích sử dụng thuốc này. Tuy nhiên, nếu thực sự cần thiết phải sử dụng thuốc này thì nên ngừng cho con bú. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Sử dụng ở người cao tuổi: Thuốc Evaldez nên được sử dụng thận trọng cho người cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ ngày càng cao. Cần điều chỉnh liều lượng thích hợp dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Evaldez được biết là gây buồn ngủ vừa đến nặng và có thể làm giảm khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi mức độ tỉnh táo cao. Bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành bất kỳ máy móc hạng nặng nào sau khi tiêu thụ thuốc này.

Tác dụng phụ của Evaldez

Các tác dụng phụ thường gặp với Evaldez bao gồm:

  • Buồn ngủ
  • Hạ huyết áp tư thế
  • Mệt mỏi và suy nhược bất thường
  • Chóng mặt
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều
  • Tăng cân
  • Căng vú
  • Táo bón
  • Giảm ham muốn tình dục
  • Hội chứng ác tính an thần kinh (cứng cơ và sốt cao)
  • Vú to ở nam giới hoặc Gynecomastia

Ngoài ra, thuốc Evaldez cũng có thể gây ra một số tác dụng dị ứng hoặc không mong muốn. Trong những trường hợp như vậy, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Evaldez

Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Giảm sinh khả dụng khi dùng các thuốc kháng axit chứa sucralfate, aluminium và magie.
  • Tác dụng lên nhu động đường ruột có thể bị đối kháng bởi các chất kháng cholinergic, và thuốc giảm đau.
  • Tránh uống rượu.

Viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

Bảo quản thuốc Evaldez

Bảo quản thuốc Evaldez ở nhiệt độ từ 15-30 ° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Evaldez ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Evaldez dieu tri cac trieu chung kho tieu 1
Thuoc Evaldez dieu tri cac trieu chung kho tieu 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Evaldez 50mg Levosulpirid điều trị các triệu chứng khó tiêu.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Evaldez&VD-18841-13, cập nhật 12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-evaldez-50mg-levosulpirid/, cập nhật 14/12/2020

Thuoc Fudcime dieu tri nhiem trung do vi khuan

Thuốc Fudcime 200mg Cefixime điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Fudcime 200mg Cefixime điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Fudcime phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Fudcime 200mg Cefixime điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

  • Tên thương hiệu: Fudcime
  • Thành phần hoạt chất: Cefixime
  • Hàm lượng: 200mg
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Chai 30 viên, 60 viên, 100 viên phân tán
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Thuốc Fudcime là gì?

Fudcime chứa có chứa hoạt chất Cefixime là một loại kháng sinh phổ rộng được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng tai và nhiễm trùng phổi do vi khuẩn gây ra.

Thuốc này không được khuyến khích sử dụng trong trường hợp cảm lạnh thông thường, cúm hoặc nhiễm vi rút vì thuốc chỉ có tác dụng chống lại các bệnh nhiễm trùng do một số loài vi khuẩn gây ra.

Cơ chế hoạt động của Cefixime

Cefixime là một loại kháng sinh được gọi là cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách can thiệp vào sự hình thành của thành tế bào vi khuẩn. Cefixime làm suy yếu các liên kết giữ thành tế bào vi khuẩn với nhau, điều này cho phép xuất hiện các lỗ trên thành tế bào. Điều này giết chết vi khuẩn gây nhiễm trùng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Fudcime

Fudcime được sử dụng cho các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu, viêm niệu đạo do lậu cầu.
  • Viêm thận — bể thận, lậu chưa có biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

Chống chỉ định thuốc Fudcime

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

Người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fudcime

Liều dùng thuốc

Liều lượng Fudcime và cần dùng trong bao lâu tùy thuộc vào loại nhiễm trùng bạn mắc phải, tuổi tác và chức năng thận của bạn. Luôn làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thường dùng 400 mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: dùng 8 mg/kg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Điều trị lậu không biến chứng: liều dùng duy nhất 400 mg/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.

Cách dùng thuốc

Bạn uống thuốc với liều lượng như chỉ định từ bác sĩ. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Dùng thuốc Fudcime bằng đường uống cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường một lần một ngày. Ở trẻ em, thuốc này cũng có thể được dùng hai lần một ngày (mỗi 12 giờ). Nếu bạn đang dùng viên nhai, hãy nhai kỹ và sau đó nuốt.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tiếp tục sử dụng thuốc này cho đến khi hết số lượng quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, điều này có thể khiến nhiễm trùng tái phát.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Fudcime

Viêm ruột kết:

Thuốc Fudcime nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, do làm tăng nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Bệnh thận:

Cefixime nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận là cần thiết khi dùng thuốc này.

Dị ứng:

Thuốc Fudcime không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị dị ứng với Cefixime hoặc Beta-lactam Antibiotics. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng dị ứng nào như phát ban, ngứa, buồn nôn hoặc nôn, sưng môi, bàn tay và bàn chân.

Tiêu chảy do Clostridium difficile:

Ngừng sử dụng thuốc Fudcime theo hướng dẫn của bác sĩ nếu bị tiêu chảy nặng sau khi nhận Cefixime. Thuốc này có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong ruột già, làm giảm vi khuẩn có lợi cho đường ruột và thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có tên là Clostridium difficile, dẫn đến tiêu chảy nghiêm trọng.

Rối loạn chảy máu:

Thuốc Fudcime nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu do tăng nguy cơ chảy máu quá nhiều. Theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin là cần thiết trong những trường hợp như vậy.

Kháng thuốc:

Nên tránh sử dụng Cefixime nếu bị nhiễm trùng do vi khuẩn. Liều lượng không hợp lý có thể không mang lại lợi ích và thậm chí gây độc. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Thận trọng ở các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Thuốc Fudcime không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết và lợi ích tiềm ẩn lớn hơn những rủi ro liên quan. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc Fudcime không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Nếu thuốc được sử dụng, cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh để biết các tác dụng không mong muốn.

Trẻ em: Thuốc Fudcime không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng ở nhóm tuổi cụ thể này.

Tác dụng phụ của Fudcime

Các phản ứng phụ của Fudcime xảy ra thường nhẹ và tự hồi phục như:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy và thay đổi phân, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, nôn và đầy hơi.
  • Rối loạn thần kinh trung ương: Nhức đầu và chóng mặt.
  • Phản ứng quá mẫn: Đã quan sát thấy phát ban, ngứa, mày đay, sốt do thuốc và đau khớp.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Fudcime

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Probenecid lam tang nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
  • Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng Cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
  • Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương.
  • Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc thảo dược, thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc Fudcime

Bảo quản thuốc Fudcime ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Fudcime ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Fudcime dieu tri nhiem trung do vi khuan 1
Thuoc Fudcime dieu tri nhiem trung do vi khuan 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Fudcime 200mg Cefixime điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://cdn.drugbank.vn/1555918464206_152(214).pdf, cập nhật 12/2020

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Cefixime, cập nhật 2/12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-fudcime-200mg-cefixime/, cập nhật 10/12/2020

Thuoc Livosil dieu tri nhiem trung do vi khuan 1

Thuốc Auclanityl điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Auclanityl điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Auclanityl phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Auclanityl điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

  • Tên thương hiệu: Auclanityl
  • Thành phần hoạt chất: Amoxicillin, Acid Clavulanic
  • Hàm lượng: 650mg, 1g, 281,25mg
  • Đóng gói: Auclanityl 625mg – 1g: Hộp 2 vỉ x 7 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Auclanityl 281,25mg: Hộp 12 gói x 3,8g bột pha hỗn dịch uống
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Thuốc Auclanityl là gì?

Auclanityl là sự kết hợp của hai loại thuốc Amoxicillin và  Acid Clavulanic là kháng sinh loại penicillin được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không có tác dụng đối với các trường hợp nhiễm virus (ví dụ, cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.

Cơ chế hoạt động của Silymarin

Thuốc Auclanityl là sự kết hợp của hai loại thuốc: Amoxycillin và Acid Clavulanic:

  • Amoxycillin là một loại thuốc kháng sinh, nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành của lớp phủ bảo vệ vi khuẩn vốn cần thiết cho sự tồn tại của vi khuẩn.
  • Acid clavulanic là chất ức chế beta-lactamase làm giảm sức đề kháng và tăng cường hoạt động của Amoxycillin chống lại vi khuẩn.

Auclanityl tiêu diệt vi khuẩn bằng cách gắn vào protein trong tế bào vi khuẩn. Điều này ngăn vi khuẩn xây dựng thành tế bào, dẫn đến cái chết của vi khuẩn.

Công dụng, Chỉ định thuốc Amoxicillin & Acid Clavulanic

Auelanity dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenza và Branhamella catarrhalis sản sinh Beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi – phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E. coli , Klebsiella và Enterobacter sản sinh Beta – lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bổ thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thường.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương .
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: sản phụ khoa, ổ bụng.

Chống chỉ định thuốc Auclanityl

Bệnh nhân bị dị ứng với nhóm Beta-lactam (các Penicillin và Cephalosporin).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Auclanityl

Liều dùng thuốc

Liều khuyến cáo cho người lớn của Auelanity tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng đang được điều trị.

Liều dùng thông thường cho Auclanityl 625mg – 1g:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có trọng lượng trên 40kg: Uống 1 viên (625mg – 1g) cách 8 giờ một lần.
  • Liều dùng Auelanity cho trẻ em dựa trên trọng lượng cơ thể, theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thông thường cho Auclanityl 281,25mg:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có trọng lượng trên 40kg: Uống 2 gói cách nhau 8 giờ một lần.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống 1 gói cách nhau 8 giờ một lần.
  • Trẻ em 9 tháng đến 2 tuổi: Uống 1/2 gói cách nhau 8 giờ một lần.

Cách dùng thuốc

Điều trị bằng Auelanity không được quá 14 ngày và không khám lại. Sử dụng thuốc này đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Dùng thuốc này bằng đường uống trong bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ theo chỉ dẫn của bác sĩ, điều này giúp ngăn ngừa đau bụng.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm trùng trở lại.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Auclanityl

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: các dấu hiệu triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các Penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.

Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.

Dùng thuốc auclanityl kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Amoxicillin đi vào sữa mẹ. Người ta không biết liệu axit clavulanic có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Tác dụng phụ của Auclanityl

Các tác dụng phụ phổ biến của Auclanityl, bao gồm:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Phát ban da
  • Viêm âm đạo (do các vấn đề như nhiễm trùng nấm men)
  • Nôn mửa

Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Auclanityl

Auclanityl có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Thuốc làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai đường uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với amoxicillin và clavulanate potassium, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Bảo quản thuốc Auclanityl

Bảo quản Auclanityl ở nhiệt độ không quá 25 ° C, nơi không ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Auclanityl ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Livosil dieu tri nhiem trung do vi khuan
Thuoc Livosil dieu tri nhiem trung do vi khuan

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Auclanityl điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Auclanityl-500-125mg&VD-29841-18, cập nhật 12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-auclanityl/, cập nhật 10/12/2020

Thuoc Althax tang cuong he mien dich

Thuốc Althax 120mg Thymomodulin tăng cường hệ miễn dịch

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Althax 120mg Thymomodulin tăng cường hệ miễn dịch. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Althax phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Althax 120mg Thymomodulin tăng cường hệ miễn dịch

  • Tên thương hiệu: Althax
  • Thành phần hoạt chất: Thymomodulin
  • Hàm lượng: 120mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Thuốc Althax là gì?

Thuốc Althax chứa thành phần Thymomodulin, một chiết xuất tinh chế một phần từ tuyến ức bê, tạo ra sự biệt hóa tế bào lympho, đóng vai trò trung tâm trong miễn dịch qua trung gian tế bào và điều hòa các phản ứng miễn dịch. Nó được sử dụng như chất điều hòa miễn dịch trong các rối loạn tự miễn dịch và suy giảm miễn dịch và như một chất bổ trợ trong điều trị bệnh ác tính.

Công dụng, Chỉ định thuốc Althax

Thuốc này được sử cho các trường hợp:

  • Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn.
  • Hỗ trợ điều trị Viêm mũi dị ứng, dự phòng tái phát dị ứng thức ăn.
  • Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS
  • Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã Suy giảm ở người cao tuổi.

Chống chỉ định thuốc Althax

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Althax

Liều dùng thuốc

Dùng để hỗ trợ dự phong tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.

Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liêu dùng 120mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng. – Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.

Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần.

Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bênh nhân HIV/AIDS: Liêu dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

Cách dùng thuốc

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Uống cả viên Althax với nước lọc. Không được phá vỡ cấu trúc thuốc trước khi nuốt bởi nó có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và đồng thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.

Trong thời gian dùng thuốc không được tăng, giảm liều mà chưa có quy định của bác sĩ. Không nên kéo dài thời gian dùng thuốc hay tự ý ngưng sử dụng mà chưa được phép của bác sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Althax

Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết mặc dù chưa có bằng chứng nào chứng tỏ thuốc gây ảnh hưởng đến thai nhi. Cần sử dụng thận trọng cho đối tượng phụ nữ đang cho con bú.

Thuốc này hầu như không ảnh hưởng đến công việc lái xe và vận hành máy móc do đó bạn hoàn toàn có thể làm các công việc này trong quá trình sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ 

Các tác dụng phụ của Althax, bao gồm:

  • Biểu hiện bên ngoài: đỏ da, nổi mề đay, phát ban, lạnh người, đổ mồ hôi rất nhiều.
  • Biểu hiện toàn thân: cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, ù tai, tay chân run rẩy, đôi khi mất kiểm soát.
  • Triệu chứng nghiêm trọng: co giật, ngất xỉu, ho liên tục, cơ thể mất nước nhiều, mệt lả người.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Althax

Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc làm giảm một số tác dụng không mong muốn của thuốc hóa trị liệu ở bệnh nhân ung thư.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng tực tiếp.

Giữ ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Althax tang cuong he mien dich 1
Thuoc Althax tang cuong he mien dich 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Althax 120mg Thymomodulin tăng cường hệ miễn dịch.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Althax

1. Althax là thuốc gì?

  • Althax là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – Việt Nam, thuộc nhóm thuốc nâng cao chức năng hệ thống miễn dịch.
  • Mỗi viên nang cứng Althax có chứa Thymomodulin hàm lượng 120mg.
  • Cùng với một số tá dược khác vừa đủ 1 viên: lactose, microcrystalline cellulose, dicalci phosphat, HPMC, magnesi stearat,

2. Thuốc Althax chữa bệnh gì?

  • Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm mũi dị ứng, tái dị ứng thức ăn.
  • Hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn hô hấp ở cả trẻ em và người lớn.
  • Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch ở những đối tượng suy giảm miễn dịch như người già.
  • Thuốc hỗ trợ điều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát.
  • Thuốc này giúp hòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc.
  • Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch.
  • Thuốc giúp thành lập hệ thống miễn dịch.
  • Hỗ trợ điều trị các triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân bị HIV

3. Thuốc Althax giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Althax có 3 vỉ x10 viên nang cứng được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 200.000 VNĐ 1 hộp, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Althax thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
  • Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Althax&VD-18786-13, cập nhật 12/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-althax-120mg-thymomodulin/, cập nhật 9/12/2020

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN


    Nhập Email của bạn để có được những thông tin hữu ích từ Nhà Thuốc LP. Chúng tôi nói không với Spam và nghĩ rằng bạn cũng thích điều đó. NHÀ THUỐC LP  cam kết chỉ gửi cho bạn những thông tin sức khỏe có giá trị.

    Chịu trách nhiệm nội dung: Dược sĩ Lucy Trinh

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Trụ sở chính: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội.

    • Hotline: 0776511918

    • Email: nhathuoclp@gmail.com


    Website Nhà Thuốc LP dạng tin tức, chia sẻ thông tin kiến thức. Nội dung chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, không nhằm mục đích quảng cáo, không được tự ý áp dụng. Bệnh nhân sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định bác sĩ…
    (CHÚNG TÔI KHÔNG KINH DOANH).

    DMCA.com Protection Status
    Call Now Button