Tác giả: TS. BS Lucy Trinh

TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại Nhà Thuốc LP Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.
Thuoc Livosil dieu tri cac benh ve gan 1

Thuốc Livosil 140mg Silymarin điều trị các bệnh về gan

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Livosil 140mg Silymarin điều trị các bệnh về gan. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Livosil phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Livosil 140mg Silymarin điều trị các bệnh về gan

  • Tên thương hiệu: Livosil
  • Thành phần hoạt chất: Silymarin (Cardus Marianus)
  • Hàm lượng: 140mg
  • Đóng gói: Hộp 8 vỉ x 15 viên; Hộp 2 vỉ x 15 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: UAB “Aconitum”
  • Công ty Đăng ký: Công ty Cổ phần Fulink Việt Nam

Thuốc Livosil là gì?

Livosil chứa Silymarin là một hỗn hợp các flavonoid chiết xuất từ ​​hạt của cây kế sữa, Silybum marianum. Nó chủ yếu bao gồm silybin và các đồng phân của nó, silicristin và silidianin. Silymarin hiển thị hoạt động chống oxy hóa và ổn định màng. Nó bảo vệ các mô và cơ quan khác nhau chống lại tổn thương do hóa chất, và cho thấy tiềm năng như một tác nhân chống độc tố.

Silymarin đã được sử dụng trong y học để điều trị các rối loạn về gan, bao gồm viêm gan siêu vi cấp tính và mãn tính, viêm gan do độc tố hoặc thuốc, xơ gan và các bệnh gan do rượu. Nó cũng đã được báo cáo là có hiệu quả trong một số bệnh ung thư.

Cơ chế hoạt động của Silymarin

Silymarin được lấy từ hạt cây kế sữa (Silybum marianum). Silymarin hoạt động bằng cách tăng quá trình đào thải rượu ra khỏi máu và các mô. Điều này giúp phục hồi nhanh hơn sau cơn say rượu và kết quả là bảo vệ gan khỏi bị tổn thương chống lại các hóa chất có hại được gọi là các gốc tự do. Qua đó, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của gan.

Công dụng, Chỉ định thuốc Livosil

Thuốc này như một biện pháp bổ sung, được sử dụng để:

  • Điều trị bệnh gan như viêm gan cấp tính, viêm gan mãn tính dai dẳng và mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tổn thương gan do chuyển hóa độc hại hoặc chuyển hóa độc hại
  • Bảo vệ gan khỏi bị tổn thương do gây mê toàn thân

Chống chỉ định thuốc Livosil

Chống chỉ định sử dụng thuốc ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Livosil

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này

  • Liều khuyến cáo hàng ngày của Livosil cho người lớn là 280–420 mg. Bạn có thể uống 1 viên 140mg 2 lần một ngày hoặc 1 viên 140 mg 3 lần một ngày.
  • Trẻ em: Không chỉ định Livosil cho trẻ em dưới 18 tuổi

Cách dùng thuốc

Luôn dùng thuốc này đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu nghi ngờ, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không nhai viên. Uống thuốc với một cốc nước lớn.

Khuyến cáo sử dụng sản phẩm thuốc này trong hơn 3 tháng để có kết quả tốt.

Không cần điều chỉnh liều ở người già, bệnh nhân suy chức năng thận. Tuy nhiên cần giám sát khi dùng thuốc cho người già bị suy chức năng thận, giâm liều nếu cần thiết.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Livosil

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc lượng đường trong máu thấp, hoặc nếu bạn đang dùng thuốc, chất bổ sung hoặc các sản phẩm khác ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn. Livosil có thể làm giảm lượng đường trong máu của bạn.

Mang thai và cho con bú

Chưa có các nghiên cứu đây đủ về việc sử dụng Livosil ở phụ nữ có thai và cho con bu. Do do, cần thận trọng khi sử dụng Livosil cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Việc lái xe và sử dụng máy móc: Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bạn.

Tác dụng phụ

Giống như tất cả các loại thuốc, Thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.

Các tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra với Livosil:

  • Rối loạn mà tần suất không được biết rõ: nhức đầu, chóng mặt, khó chịu ở bụng giữa, tiêu chảy, ngứa và phát ban.

Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê trong tờ rơi này, vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết.

Tương tác thuốc Livosil

Nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả các loại thuốc được mua mà không cần đơn, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Không có bằng chứng cho thấy thuốc tương tác với các sản phẩm thuốc khác.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới  25 ° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ và thú nuôi.

Thuoc Livosil dieu tri cac benh ve gan
Thuoc Livosil dieu tri cac benh ve gan

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Livosil 140mg Silymarin điều trị các bệnh về gan.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ đượ cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

***Website NhaThuocLP.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt động dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,… Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Livosil

1. Livosil là thuốc gì?

Thuốc này là thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiêu hóa có thành phần chính Silymarin với hàm lượng 140 mg; ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 viên

2. Thuốc Livosil có tác dụng gì?

Nâng cao khả năng khử độc của gan bằng cách tạo ra các cytochrome P450

Bằng cách làm tăng khối lượng gan và protein, Silymarin có thể làm tăng hoạt động tái tạo tế bào gan

Cải thiện hệ thống miễn dịch.

Bảo vệ gan khỏi những chất kích thích như rượu, bia, hóa chất độc hại tới gan.

3. Liều dùng và Cách dùng thuốc Livosil như thế nào?

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần. Duy trì điều trị trong vòng 3 tháng.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

4. Không sử dụng thuốc Livosil khi nào?

Không sử dụng thuốc này cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Chống chỉ định với trẻ em dưới 18 tuổi.

5. Thuốc Livosil giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Thuốc Livosil giá 900.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Livosil-140mg&VN-18215-14, cập nhật 12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-livosil-140mg-silymarin/, cập nhật 9/12/2020

Thuoc Domuvar dieu tri roi loan he vi sinh duong ruot

Thuốc Domuvar 2 tỷ Bacillus subtilis điều trị rối loạn hệ vi sinh đường ruột

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Domuvar 2 tỷ Bacillus subtilis điều trị rối loạn hệ vi sinh đường ruột. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Domuvar  phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Domuvar 2 tỷ Bacillus subtilis điều trị rối loạn hệ vi sinh đường ruột

  • Tên thương hiệu: Domuvar
  • Thành phần hoạt chất: Bacillus subtilis
  • Hàm lượng: Mỗi ống 5ml chứa 2 x 10^9 bào tử Bacillus subtilis
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống hỗn dịch uống
  • Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thuốc Domuvar là gì?

Thuốc Domuvar chứa thành phần bào tử Bacillus subtilis là một loài vi khuẩn thuộc chi bacillus. Những vi khuẩn này được tìm thấy trong nhiều môi trường khác nhau, và hầu hết các tài liệu đều coi các loài trực khuẩn là sinh vật sống trong đất. Điều thú vị là sự phổ biến của các loài trực khuẩn trong đất có thể là do các bào tử từ vi khuẩn xâm nhập vào môi trường qua phân.

Giống như nhiều loài vi khuẩn, các thành viên của chi bacillus có khả năng hình thành bào tử. Bào tử là dạng không hoạt động của sinh vật với rất ít hoạt động trao đổi chất. Các tế bào này có chức năng chống lại môi trường khắc nghiệt cho đến khi cảm nhận được điều kiện phát triển thuận lợi. Ruột non của con người được cho là chứa hàng tỷ tế bào loài trực khuẩn, nhiều trong số đó là các biến thể của B. subtilis.

Bacillus subtilis như một loại probiotic cho thấy nó có khả năng hiệu quả trong việc tăng cường hoạt động miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh và cải thiện sức khỏe đường ruột.

Cơ chế hoạt động của Bacillus subtilis

Bacillus subtilis tồn tại trong sinh phẩm ở trạng thái bào tử, khi uống vào dạ dày nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy. Nhờ vậy, bào tử của B. subtilis có thể qua được rào chắn tiêu hóa, một phần bào tử nảy mầm trong ruột non và sinh sôi trong đường ruột.

Ở ruột, bào tử nảy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài…Giai đoạn này, B. subtilis tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học có lợi cho cơ thể như các enzyme thủy phân như protease, α-amylase và một số enzyme khác hoạt động mạnh có lợi cho tiêu hóa ở ruột, các vitamin, axit amin…

Công dụng, Chỉ định thuốc Domuvar

Thuốc Domuvar được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:

  • Điều trị và phòng ngừa chứng rối loạn hệ vi sinh đường ruột hay tình trạng bệnh ký khó hấp thu những loại vitamin nội sinh trong cơ thể
  • Người bệnh đang trong thời gian sử dụng hóa chất trị liệu hoặc dùng kháng sinh lâu ngày khiến người bệnh gặp vấn đề về đường tiêu hóa
  • Những tình trạng rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính thường gặp ở trẻ em như táo bón hay tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, phân sống, khó tiêu…

Chống chỉ định thuốc Domuvar

Không dùng cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, tá dược hay hoạt chất chính của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Domuvar

Liều dùng thuốc

Liều dùng của thuốc phụ thuộc vào độ tuổi, và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

  • Người lớn: Thông thường 2 – 3 lọ 2 tỷ mỗi 5 mL hỗn dịch.
  • Trẻ em: 1 – 2 lọ 2 tỷ mỗi 5 mL hỗn dịch.
  • Trẻ sơ sinh trên một tháng: một đến hai lọ 2 tỷ mỗi 5 mL hỗn dịch.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả những hướng dẫn trên gói sản phẩm. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Sử dụng ở khoảng cách tiêu chuẩn (thường từ 3 đến 4 giờ), pha loãng thành phần của chai trong sữa, nước ngọt, nước cam hoặc trà. Nó có thể được sử dụng có hoặc không có thức ăn.

Nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc trầm trọng hơn, hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có vấn đề y tế nghiêm trọng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Domuvar

Có thể nhìn thấy các hạt nhỏ trong ống thuốc Domuvar do sự tập hợp của các bào tử Bacillus subtilis, điều đó chỉ ra rằng thuốc không bị thay đổi chất lượng

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể sử dụng thuốc Domuvar do không gây ảnh hưởng tới thai nhi hay trẻ bú sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc có thể sử dụng sản phẩm do thuốc không ảnh hưởng đến khả năng làm việc.

Tác dụng phụ của Domuvar

Có thể xảy ra tăng khí trong dạ dày hoặc đầy hơi. Nếu tác dụng này kéo dài hoặc xấu đi, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Domuvar

Chưa thấy tương tác thuốc khi dùng chung Domuvar với thuốc khác.

Giữ danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn hoặc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ nó với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Domuvar dieu tri roi loan he vi sinh duong ruot 1
Thuoc Domuvar dieu tri roi loan he vi sinh duong ruot 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Domuvar 2 tỷ Bacillus subtilis điều trị rối loạn hệ vi sinh đường ruột.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Domuvar

1. Domuvar là thuốc gì?

  • Thuốc Domuvar là men tiêu hóa có thành phần mỗi ống 5 ml Domuvar có chứa 2X109 bào tử Bacillus subtilis ngoài ra còn có tá dược và nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.
  • Dạng bào chế: Hỗn dịch thuốc uống.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ X 5 ống nhựa X 5ml/ống nhựa.

2. Thuốc Domuvar có tác dụng gì?

Thuốc này có tác dụng điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh, hỗ trợ và điều trị phục hổi hệ vi sinh vật đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị liệu, điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em như khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, phân sống, táo bón, tiêu chảy…

3. Thuốc Domuvar giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Domuvar giá 180.000 đồng 1 hộp

  • Hiện nay trên thị trường, thuốc Beprosone được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Beprosone ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.
  • Một điểm lưu ý: hãy tìm các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái.
  • Sản phẩm có thể mua được tại các quầy thuốc và nhà thuốc bệnh viện trên toàn quốc.

4. Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được không?

Phụ nữ có thai và cho con bú dùng được thuốc Domuvar.

5. Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc này được không?

Thuốc Domuvar sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn cpc1hn: https://cpc1hn.vn/product-detail/PD19038/domuvar, cập nhật 12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-domuvar-2-ty-bacillus-subtilis/, cập nhật 8/12/2020

Thuoc Bidiferon dieu tri thieu mau do sat 1

Thuốc Bidiferon điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Bidiferon điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Bidiferon  phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Bidiferon điều trị thiếu máu do thiếu sắt

  • Tên thương hiệu: Bidiferon
  • Thành phần hoạt chất: Sắt (II) Sulfat khô (tương ứng 50mg sắt) 160,2mg, Acid Folic 350mcg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Thuốc Bidiferon là gì?

Thuốc Bidiferon là một trong những dạng thuốc được dùng trong việc phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt sau khi mang thai, suy dinh dưỡng. Thuốc giúp người bệnh bổ sung đủ lượng sắt cho cơ thể.

Thành phần chính của thuốc Bidiferon bao gồm Acid Folic và sắt II Sulfat được điều chế theo định lượng: Sắt (II) sulfat khô: 160,2mg; Acid Folic: 350mg; Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công dụng, Chỉ định thuốc Bidiferon

Bidiferon được chỉ định sử dụng cho:

  • Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, thời kỳ kinh nguyệt
  • Bổ sung sắt và axit folic trong trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người cho máu, sau cắt dạ dày…

Chống chỉ định thuốc Bidiferon

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin, bệnh thiếu máu tan huyết.

Hẹp thực quản túi cùng đường tiêu hóa

Bệnh nhân thiếu máu ác tính

Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bidiferon

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

  • Liều dùng thông thường của Bidiferon là: 1 viên x 1 lần / ngày tương đương 50 mg Fe.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc này đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng nó với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Nên uống Bidiferon trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Thuốc nên được uống với nửa ly nước và không được nhai.

Tránh dùng thuốc kháng axit hoặc thuốc kháng sinh trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng sắt sulfat.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Bidiferon

Do nguy cơ loét miệng và làm đổi màu răng, không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng, phải nuốt nhưng nuốt toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.

Uống nhiều nước trà có thế ức chế việc hấp thu sắt. Không nên sử dụng thuốc cùng lúc với thức uống này.

Mang thai: Qua kết quả thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ có thai khi sử dụng Sắt sulfat + Folic acid, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại. Do vậy, ở các điều kiện thông thường, thuốc này có thể kê toa cho phụ nữ có thai sử dụng trong thai kỳ.

Cho con bú: Chưa có đánh giá nào được xác lập về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng dựa vào bản chất của dược chất, thì phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Sắt sulfat + Folic acid.

Tác dụng phụ của Bidiferon

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau họng, khó nuốt
  • Đau dạ dày nghiêm trọng
  • Máu trong phân của bạn

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Táo bón
  • Buồn nôn, nôn mửa, ợ chua
  • Đau chân
  • Da sẫm màu hoặc màu nước tiểu

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ tác dụng phụ bất thường hoặc khó chịu nào.

Tương tác thuốc Bidiferon

Sắt sulfat: Sự hấp thu sắt qua đường uống có thể tăng lên khi dùng chung với axit ascorbic. Có thể làm giảm hấp thu quinolon và tetracyclin khi dùng đồng thời qua đường uống. Quản trị đồng thời với thuốc kháng axit có thể làm giảm sự hấp thu của fumarate sắt từ đường tiêu hóa. Có thể làm giảm hấp thu penicillamine ở ruột khi dùng đồng thời.

Axit folic: Thuốc chống động kinh, thuốc tránh thai, thuốc chống lao, rượu, aminopterin, methotrexate, pyrimethamine, trimethoprim và sulphonamides có thể làm giảm các xung đột folate trong huyết thanh. Giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh.

Bảo quản thuốc Bidiferon

Bảo quản thuốc Bidiferon nhiệt độ dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Bidiferon ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Bidiferon dieu tri thieu mau do sat
Thuoc Bidiferon dieu tri thieu mau do sat

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Bidiferon điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Bidiferon

1. Bidifieron là thuốc gì?

Thuốc Bidiferon là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược- trang thiết bị y tế Bình Định. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt gặp phải ở một số đối tượng như: phụ nữ có thai, người cắt bỏ một phần dạ dày, người suy dinh dưỡng.

Thành phần: một viên thuốc có:

  • Sắt dưới dạng sắt (II) sulfat với hàm lượng 160,2mg.
  • Acid folic: với hàm lượng 350mcg và một số tá dược khác với hàm lượng vừa đủ.
  • Bào chế: bào chế dạng viên nén bao film.

2. Thuốc bidiferon là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc bidiferon là thuốc bổ có tác dụng:

  • Phòng và trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt
  • Người suy dinh dưỡng, phụ nữ đang mang thai, suy nhược, hay mệt mỏi
  • Người vừa phẫu thuật, Tốt cho phụ nữ mang thai, người già
  • Ngăn ngừa dị tật thai nhi do thiếu dinh dưỡng

3. Thuốc Bidiferon giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc bidiferon có giá 28.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

4. Những người không nên dùng thuốc bidiferon

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin, bệnh thiếu máu tan huyết.
  • Hẹp thực quản túi cùng đường tiêu hóa
  • Bệnh nhân thiếu máu ác tính
  • Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
  • Suy thận nặng, U ác tính

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Bidiferon&VD-18928-13, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-bidiferon/, cập nhật 8/12/2020

Thuoc Hydrocolacyl dieu tri cac tinh trang di ung

Thuốc Hydrocolacyl 5mg Prednisolone điều trị các tình trạng dị ứng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Hydrocolacyl 5mg Prednisolone điều trị các tình trạng dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Hydrocolacyl phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Hydrocolacyl 5mg Prednisolone điều trị các tình trạng dị ứng

  • Tên thương hiệu: Hydrocolacyl
  • Thành phần hoạt chất: Prednisolone
  • Hàm lượng: 5mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên, hộp 1 chai x 500 viên, hộp 1 chai 1000 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Thuốc Hydrocolacyl là gì?

Hydrocolacyl có thành phần chính là Prednisolone, là một dạng nhân tạo của một chất tự nhiên (hormone corticosteroid) được tạo ra bởi tuyến thượng thận. Nó được sử dụng để điều trị các tình trạng như viêm khớp, các vấn đề về máu, rối loạn hệ thống miễn dịch, tình trạng da và mắt, các vấn đề về hô hấp, ung thư và dị ứng nghiêm trọng .

Prednisolone làm giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch của bạn đối với các bệnh khác nhau để giảm các triệu chứng như đau, sưng và các phản ứng dị ứng.

Cơ chế hoạt động của Prednisolone

Thuốc steroid, chẳng hạn như prednisone, hoạt động bằng cách làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch. Hệ thống miễn dịch là hệ thống phòng thủ của cơ thể bạn. Steroid hoạt động bằng cách làm chậm phản ứng của cơ thể bạn đối với bệnh tật hoặc chấn thương. Prednisone có thể giúp giảm các triệu chứng liên quan đến miễn dịch nhất định, bao gồm viêm và sưng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Hydrocolacyl

Hydrocolacyl được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:

  • Viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ toàn thân, một số viêm thể mạch.
  • Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp,u lympho, ung thưvú vàung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.
  • Khi cần phải điều trị prednisolon uống thời gian dài, nên xem xét phác đồ dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sang theo nhịp tiết tự nhiên trong 24 giờ của corticosteroid; như vậy sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa 2 liều. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng presnisolor: dần từng bước.

Chống chỉ định thuốc Hydrocolacyl

Bệnh nhân quá mẫn với prednisolon hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc này.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não; Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao; Đang dùng vaccin virus sống.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hydrocolacyl

Liều dùng thuốc

Hydrocolacyl là thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của của bác sĩ. Liều lượng và cách dùng tuỳ thuộc vào bệnh cần điều trị.

  • Liều dùng khởi đầu cho người lớn có thể từ: 5 – 60mg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
  • Liểu cho trẻ em có thể từ: 0,14 – 2mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không sử dụng Hydrocolacyl với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Dùng thuốc này bằng đường uống, với thức ăn hoặc sữa để ngăn ngừa đau bụng, đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột. Liều của bạn có thể cần được giảm dần.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Xem thêm các sản phẩm thuốc điều trị ung thư vú:

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Hydrocolacyl

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và ngắn nhất có thể được.

Buy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Mang thai: Dùng Prednisolon toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân của trẻ sơ sinh, dùng Prednisolon liều cao theo đường toàn thân có thể gây nguy cơ giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Sử dụng Prednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và |con.

Phụ nữ cho con bú: Prednisolon tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng Prednisolon cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ của Hydrocolacyl

Các tác dụng phụ phổ biến có thể xảy ra với Hydrocolacyl bao gồm:

  • Lú lẫn
  • Sự phấn khích
  • Bồn chồn
  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Da mỏng
  • Mụn
  • Khó ngủ
  • Tăng cân

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Hydrocolacyl

Các loại thuốc khác có thể tương tác với prednisolone, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

  • Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 _CYP 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampicin va cac thuéc Idi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.
  • Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
  • Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo quản thuốc Hydrocolacyl

Bảo quản thuốc Hydrocolacyl ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Hydrocolacyl ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Thuoc Hydrocolacyl dieu tri cac tinh trang di ung 1
Thuoc Hydrocolacyl dieu tri cac tinh trang di ung 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Hydrocolacyl 5mg Prednisolone điều trị các tình trạng dị ứng.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Hydrocolacyl&VD-21862-14, cập nhật 12/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-hydrocolacyl-5mg-prednisolone/, cập nhật /12/2020

Thuoc Bilomag tang cuong suc khoe nao bo

Thuốc Bilomag 80mg Ginkgo biloba giúp tăng cường sức khỏe não bộ

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Bilomag 80mg Ginkgo biloba giúp tăng cường sức khỏe não bộ. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Bilomag phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Bilomag 80mg Ginkgo biloba giúp tăng cường sức khỏe não bộ

  • Tên thương hiệu: Bilomag
  • Thành phần hoạt chất: Ginkgo biloba (Cao khô lá bạch quả)
  • Hàm lượng: 80mg
  • Đóng gói: Hộp chứa 6 vỉ x 10 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Natur Produkt Pharma Sp. Z o.o

Thuốc Bilomag là gì?

Bilomag chứa hoạt chất chính trong cao khô lá Ginkgo biloba (tên gọi khác là ginkgo hoặc bạch quả) là Ginkgo flanonol glycosid một chất chống oxy hóa mạnh mẽ và terpenoid, giúp cải thiện lưu thông máu bằng cách làm giãn mạch máu và giảm độ dính của tiểu cầu.

Ginkgo Biloba đã được sử dụng trong y học thay thế như một chất hỗ trợ hiệu quả trong việc cải thiện chức năng tâm thần hoặc điều trị rối loạn máu, tăng cường tuần hoàn , giảm các vấn đề về trí nhớ và hỗ trợ sức khỏe của mắt. Nó cũng có thể giúp duy trì trí nhớ khi tuổi tác suy giảm và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh mất trí nhớ nhẹ.

Cơ chế hoạt động của Bilomag

Ginkgo biloba có hai thành phần hoạt tính chính ở các nồng độ khác nhau: terpene lactones và ginkgo flavone glycosides. Hầu hết các nghiên cứu điều tra tác dụng của chiết xuất bạch quả thường sử dụng chiết xuất chuẩn hóa của Ginkgo biloba (EGb) 761.

Chiết xuất Ginkgo biloba đã được chứng minh là ảnh hưởng đến một số con đường dẫn truyền thần kinh và cấu trúc não, hầu hết trong các nghiên cứu trên động vật. EGb761 hạn chế sự tăng tiết corticosterone do căng thẳng bằng cách giảm số lượng thụ thể benzodiazepine ngoại vi tuyến thượng thận ở chuột. Chiết xuất bạch quả dường như có tác dụng ức chế có hồi phục đối với monoamine oxidase của não chuột bằng cách ức chế sự hấp thu serotonin và dopamine. EGb761 cũng có các hoạt động ức chế khiêm tốn đối với kháng cholinesterase, do đó làm tăng dẫn truyền cholinergic trong não.

Công dụng, Chỉ định thuốc 

Bilomag được chỉ định chủ yếu trong điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên:

  • Suy tuần hoàn não cấp và mãn tính, giảm chú ý tập trung, giảm trí nhớ, mất trí do xơ cứng mạch máu não.
  • Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở mắt: bệnh võng mạc do tiểu đường, thoái hóa hoàng điểm ở tuổi già.
  • Rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên và thần kinh: các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay.
  • Bệnh Raynaud.

Chống chỉ định thuốc Bilomag

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc bilomag.

Không dùng cho người có rối loạn đông máu, đang có xuất huyết, rong kinh.

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bilomag

Liều dùng thuốc

Liều dùng của Bilomag phụ thuộc vào tình trạng y tế mà bệnh nhân mắc phải. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.

Liều dùng bilomag thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 80 mg (1 viên) x 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Bilomag đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Khi cân nhắc việc sử dụng các chất bổ sung thảo dược, hãy tìm lời khuyên của bác sĩ. Bạn cũng có thể cân nhắc việc tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ về việc sử thực phẩm chức năng.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng của các triệu chứng và cần kéo dài ít nhất 8 tuần ở bệnh mạn tính này. Sau thời gian điều trị 3 tháng, cần xem xét lại có cần điều trị thêm nữa hay không.

Báo cho bác sĩ nếu tình trạng bạn không cải thiện hoặc nếu nó trở nên tồi tệ hơn khi sử dụng sản phẩm này.

Sản phẩm này có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu bạn cần phẫu thuật, nha khoa hoặc thủ thuật y tế, hãy ngừng dùng sản phẩm này ít nhất 2 tuần trước thời hạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Bilomag

Bạn không nên sử dụng sản phẩm thuốc bilomag nếu bạn cũng dùng efavirenz (Sustiva, Atripla).

Hỏi bác sĩ, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác xem bạn có an toàn khi sử dụng sản phẩm này không nếu bạn có:

  • Bệnh tiểu đường
  • Co giật hoặc động kinh
  • Chảy máu hoặc rối loạn đông máu
  • Dị ứng với các loại thực vật như cây thường xuân độc, cây sồi độc, hoặc cây sơn độc
  • Bất kỳ dị ứng thực phẩm

Mang thai: Ginkgo biloba được coi là có thể không an toàn khi dùng trong thời kỳ mang thai. Sản phẩm bilomag có thể gây chuyển dạ sớm hoặc khiến bạn bị chảy máu nhiều trong khi sinh. Không sử dụng sản phẩm này nếu bạn đang mang thai.

Cho con bú: Sản phẩm này có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không sử dụng sản phẩm này nếu bạn đang cho con bú.

Trẻ em: Không cho trẻ dùng bất kỳ loại thảo dược hoặc thực phẩm chức năng nào mà không có lời khuyên y tế.

Tác dụng phụ của Bilomag

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngừng sử dụng Bilomag và gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo, hoặc trực tràng)
  • Chảy máu không ngừng;
  • Co giật
  • Mạch yếu, thở yếu hoặc nông, cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu

Trong các nghiên cứu trên động vật, chiết xuất lá bạch quả làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp và ung thư gan. Tuy nhiên, liều lượng rất cao được sử dụng trong các nghiên cứu trên động vật. Người ta không biết liệu những tác dụng này có xảy ra ở những người sử dụng liều khuyến cáo cho người hay không.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • đau bụng, táo bón
  • nhức đầu, chóng mặt
  • nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch
  • ngứa miệng
  • phát ban da

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Bilomag

Bilomag có thể tương tác với thuốc kháng đông và các thuốc ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu. Không dùng với thuốc chống động kinh Valproat, Phenyltoin.

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc bilomag, bạn hãy thông báo cho bác sĩ danh sách các thuốc bạn đang hoặc sắp sử dụng để cân nhắc biện pháp dùng thuốc, tránh để xảy ra các tương tác bất lợi.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản Bilomag ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ Bilomag ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Bilomag tang cuong suc khoe nao bo 1
Thuoc Bilomag tang cuong suc khoe nao bo 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Bilomag 80mg Ginkgo biloba giúp tăng cường sức khỏe não bộ.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Bilomag&VN-19716-16, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-bilomag-80mg-ginkgo-biloba/, cập nhật 7/12/2020

Thuoc Scanax dieu tri nhiem trung toan than

Thuốc Scanax 500mg Ciprofloxacin điều trị nhiễm trùng toàn thân

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Scanax 500 Ciprofloxacin điều trị nhiễm trùng toàn thân. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Scanax 500 phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Scanax 500 Ciprofloxacin điều trị nhiễm trùng toàn thân

  • Tên thương hiệu: Scanax
  • Thành phần hoạt chất: Ciprofloxacin
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên, chai 500 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada

Thuốc Scanax là gì?

Scanax 500 chứa ciprofloxacin, một chất kháng khuẩn fluoroquinolon có phổ hoạt tính rộng hơn axit nalidixic và dược động học thuận lợi hơn cho phép sử dụng nó trong các bệnh nhiễm trùng toàn thân.

Scanax 500 thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh quinolon. Nó hoạt động bằng cách tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng. Tuy nhiên, Scanax 500 sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác.

Cơ chế hoạt động của Ciprofloxacin

Scanax 500 Ciprofloxacin là một loại thuốc kháng sinh. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một enzym vi khuẩn có tên là DNA-gyrase. Điều này ngăn cản các tế bào vi khuẩn phân chia và sửa chữa, do đó giết chết chúng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Scanax 500

Thuốc Scanax 500 được chỉ định để điều trị:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu trên.
  • Bệnh lậu không biến chứng.
  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính.
  • Nhiễm trùng da, mô mềm và xương.
  • Viêm ruột nặng do vi khuẩn.
  • Dự phòng các bệnh do não mô cầu.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn Gram (-) ở bệnh nhân ức chế miễn dịch.
  • Nhiễm trùng bệnh viện nặng (nhiễm trùng huyết và điều trị nhiễm trùng ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch).
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng.
  • Đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mãn tính.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Chống chỉ định thuốc Scanax 500

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với ciprofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

Không dùng đồng thời ciprofloxacin và tizanidine.

Cần lưu ý khi kê đơn ciprofloxacin cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Scanax 500

Liều dùng thuốc

Liều lượng của Scanax 500 và thời gian điều trị dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị.

  • Liều khuyến cáo của Scanax 500 cho người lớn nằm trong khoảng từ 250- 750 mg hai lần mỗi ngày. Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng đang được điều trị, bạn có thể cần dùng Scanax 500 trong 3 đến 14 ngày.
  • Đối với nhiễm trùng xương, có thể cần dùng Scanax 500 trong thời gian dài nhất là 3 tháng.
  • Đối với bệnh lậu, liều được dùng một lần như một liều duy nhất.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc scanax 500 này đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Scanax 500 được dùng bằng đường uống, nên dùng sau bữa ăn 2 giờ. Uống nhiều nước trong khi dùng thuốc này và không uống thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ sau khi tiêu hóa.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hết số lượng quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm có thể khiến nhiễm trùng trở lại.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Scanax 500

Viêm gân và đứt gân:

Sử dụng Ciprofloxacin sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm gân hoặc đứt gân trong quá trình điều trị hoặc vài tháng sau khi điều trị. Nó sẽ ảnh hưởng đến vai, bàn tay, mặt sau của mắt cá chân hoặc các bộ phận khác của cơ thể bạn.

Chức năng gan hoặc thận:

Bệnh gan hoặc thận hoặc giảm chức năng gan hoặc thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ, vì ciprofloxacin được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua thận hoặc ảnh hưởng đến tình trạng bệnh gan của bạn.

Kháng thuốc:

Nên tránh sử dụng scanax 500 Ciprofloxacin mà không có đủ bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng do vi khuẩn. Liều lượng không hợp lý có thể không mang lại lợi ích và thậm chí gây độc. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Bệnh nhược cơ:

Thuốc này không được khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh Nhược cơ.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương:

Sử dụng Ciprofloxacin ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương có thể bị run, bồn chồn, lo lắng, lú lẫn và ảo giác. Không nên dùng các sản phẩm có chứa caffeine như cà phê, sôcôla và nước tăng lực khi đang điều trị bằng thuốc này.

Viêm ruột kết:

Không nên dùng scanax 500 Ciprofloxacin nếu bạn bị tiêu chảy nặng, đau bụng và có máu trong phân sau khi dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Uống đủ nước để ngăn ngừa mất nước.

Kéo dài QT:

Không nên sử dụng Scanax 500 Ciprofloxacin nếu bạn cảm thấy khó chịu ở ngực. Kiểm tra chức năng tim thường xuyên sẽ được thực hiện nếu bạn có bất kỳ bệnh tim nào (rối loạn nhịp tim) hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tim.

Cảnh báo với các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai khi đang dùng thuốc này, hãy ngừng dùng thuốc ngay lập tức và gọi cho bác sĩ của bạn.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng ciprofloxacin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc này chưa được thiết lập cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi: Những người trên 65 tuổi có thể có nguy cơ bị các tác dụng phụ cao hơn do chức năng thận giảm do tuổi tác.

Tác dụng phụ của Scanax 500

Thuốc Scanax 500 có thể gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: nhức đầu, đau hoặc ngứa tai, ù tai, chóng mặt với cảm giác quay cuồng và sốt.

Nếu bạn phát ban, khó thở, sưng miệng hoặc mắt. Hãy ngừng sử dụng thuốc và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ. Những thứ này có thể là dấu hiệu của một phản ứng dị ứng.

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng. Hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Scanax 500

Scanax 500 có thể tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác như:

  • Thuốc giảm đau: fenbufen (do tăng tác dụng phụ trên TKTW)
  • Thuốc antiacid và ion kim loại (do làm giảm sự hấp thu thuốc)
  • Thuốc chống đông: warfarin (tăng độc tính)
  • Thuốc trị đái tháo đường: glibenclamid (gây tử vong)
  • Ciclosporin phenytoin

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Scanax 500 ở nhiệt độ dưới 30 ° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Scanax 500 ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Scanax dieu tri nhiem trung toan than 1
Thuoc Scanax dieu tri nhiem trung toan than 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Scanax 500 Ciprofloxacin điều trị nhiễm trùng toàn thân.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Ciprofloxacin, cập nhật 23/11/2020

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/scanax, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-scanax-500mg-ciprofloxacin/, cập nhật /12/2020

Thuoc Biviflu dieu tri giam dau ha sot

Thuốc Biviflu điều trị giảm đau, hạ sốt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Biviflu điều trị giảm đau, hạ sốt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Biviflu  phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Biviflu điều trị giảm đau, hạ sốt

  • Tên thương hiệu: Biviflu
  • Thành phần hoạt chất: Paracetamol 500mg, Loratadine 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg
  • Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC), Chai 500 viên nén dài bao phim (chai nhựa HDPE)
  • Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma

Thuốc Biviflu là gì?

Thuốc Biviflu là thuốc uống có tác dụng giảm đau, hạ sốt cho những bệnh nhân bị sổ mũi, cảm lạnh, ho, ngạt mũi, chảy nước mắt, chảy nước mũi, viêm xoang, viêm mũi. Mỗi viên thuốc Biviflu được tạo nên từ các thành phần chính bao gồm:

  • Loratadine là một chất chống dị ứng ngăn chặn histamine (một chất truyền tin hóa học) để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mũi, chảy nước mắt và hắt hơi.
  • Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt, nó ngăn chặn việc giải phóng một số sứ giả hóa học trong não chịu trách nhiệm về cơn đau và sốt.
  • Phenylephrine là một loại thuốc thông mũi, làm thu hẹp các mạch máu nhỏ, giúp giảm tắc nghẽn hoặc nghẹt mũi.

Sự kết hợp của ba hoạt chất trong Biviflu làm giảm nhanh các triệu chứng: sốt, nhức đầu, sổ mũi và ho. Các triệu chứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân bị cảm cúm hoặc viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

Công dụng, Chỉ định thuốc Biviflu

Thuốc Biviflu được chỉ định đê điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Sốt, ho, sổ mũi, ớn lạnh, đau đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, mẩn ngứa, viêm mũi do dị ứng thời tiết.

Chống chỉ định thuốc Biviflu

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase. Trẻ em dưới 2 tuổi.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Biviflu

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

  • Liều dùng khuyến cáo của Biviflu cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngầy.
  • Liều dùng khuyến cáo của Biviflu cho trẻ em từ 6 -12 tuổi: nửa liều người lớn.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sĩ kê đơn hay dược sĩ cấp thuốc. Không tự ý tăng liều hay bỏ thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Dùng thuốc này bằng đường uống, có thể dùng trước hoặc ngay sau bữa ăn. Nếu có xuất hiện tình trạng khó chịu ở dạ dày, nên dùng thuốc này ngay sau bữa ăn hoặc sữa để làm giảm tình trạng này. Hãy uống nhiều nước khi dùng thuốc này nếu không có hướng dẫn khác từ bác sĩ.

Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh lý của bạn vẫn kéo dài hơn 1 tuần lễ, trở nặng hơn. Hoặc xuất hiện thêm tình trạng phát ban, đau đầu dai dẳng, hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Biviflu

Bệnh nhân bị phenylketon niệu và những người cần hạn chế đưa phenylalanin vào cơ thể không được sử dụng đồng thời paracetamol và thức ăn, thuốc có chứa aspartam.

Bệnh nhân quá mẫn cảm (hen suyễn) không nên sử dụng đồng thời paracetamol và thức ăn hoặc thuốc có chứa sulfit.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu, suy gan và thận trước đó.

Paracetamol có thể gây tổn thương gan nếu bạn uống nhiều đồ uống có cồn; người ta khuyên nên tránh hoặc giảm uống rượu.

Đối với các thuốc có chứa paracetamol, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).

Trong khi sử dụng loratadine, nguy cơ khô miệng ở người cao tuổi và nguy cơ sâu răng đã được báo cáo.

Thận trọng khi dùng loratadine cho những bệnh nhân bị ho có đờm hoặc ho mãn tính ở người nghiện rượu, hen suyễn hoặc khí phế thũng, có nguy cơ suy hô hấp; và ở trẻ em bị dị ứng.

Liều cao dextromethorphan có thể gây nghiện và lệ thuộc thuốc.

Mang thai và cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt.

Tác dụng phụ 

Liên quan đến paracetamol:

  • Không phổ biến: phát ban; buồn nôn ói mửa; bệnh tái phát, nhiễm độc thận khi lạm dụng lâu dài; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến loratadine:

  • Thường gặp: nhức đầu, khô miệng. Ít gặp: chóng mặt, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.
  • Hiếm gặp: trầm cảm, nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh trên thất, hồi hộp, buồn nôn, kinh nguyệt không đều, phát ban, mày đay và sốc phản vệ.

Liên quan đến dextromethorphan:

  • Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Không phổ biến: mày đay.
  • Hiếm gặp: phát ban da, buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

Thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc Biviflu

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin). Đồ uống có cồn, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepine) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

Cimetidine, ketoconazole, erythromycin làm tăng nồng độ loratadine trong huyết tương; tuy nhiên, không có dấu hiệu lâm sàng vì chỉ số điều trị rộng của loratadine.

Dextromethorphan tăng cường tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương. Quinidine làm tăng nồng độ trong huyết thanh và các tác dụng phụ của dextromethorphan.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Biviflu ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Biviflu ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Biviflu dieu tri giam dau ha sot 1
Thuoc Biviflu dieu tri giam dau ha sot 1

Tác giả: BS Lucy Trinh

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Biviflu điều trị giảm đau, hạ sốt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/biviflu, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Biviflu&VD-13704-11, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-biviflu/, cập nhật /12/2020

Thuoc Eprazinone dieu tri cac trieu chung ho

Thuốc Eprazinone 50mg điều trị các triệu chứng ho

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Eprazinone 50mg điều trị các triệu chứng ho. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Eprazinone  phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Eprazinone 50mg điều trị các triệu chứng ho

  • Tên thương hiệu: Eprazinone
  • Thành phần hoạt chất: Eprazinon dihydroclorid
  • Hàm lượng: 50mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 250 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Sa Vi

Thuốc Eprazinone là gì?

Eprazinone hoạt động trên dây thần kinh trung ương và ức chế sự kích thích của trung tâm ho để ngừng ho. Ngoài ra, nó làm tăng tiết dịch phế quản để giảm độ nhớt của đờm, do đó, khiến bệnh nhân dễ dàng ho ra đờm. Nó thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng ho và có đờm do các bệnh đường hô hấp như cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản và viêm phổi.

Cơ chế hoạt động của Eprazinone

Eprazinone làm loãng đàm và long đàm do eprazinon gắn lên thụ thể receptor của mucin, giành chỗ không cho protein viêm gắn vào.

Công dụng, Chỉ định thuốc Eprazinone

Eprazinone được chỉ định sử dụng cho:

  • Làm lỏng các dịch tiết phế quan, do đó làm dễ dàng bài xuất chúng ra ngoài qua phản xạ ho.
  • Điều trị cho người lớn trong trường hợp ứ nghẹt phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp.

Chống chỉ định thuốc Eprazinone

Không sử dụng Eprazinone cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử co giật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Eprazinone

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

Liều dùng của Eprazinone cho người lớn:

  • Liều thông thường: uống 3-6 viên/ngày, chia làm 3 lần.
  • Thời gian điều trị : không quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng của Eprazinone cho trẻ em: An toàn cho trẻ em chưa được thiết lập

Cách dùng thuốc

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Hãy hỏi bác sĩ về bất kì điều gì không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Dùng thuốc Eprazinone để uống, không nhai, nghiền hay bẻ viên thuốc.

Lưu ý, không dùng thuốc quá 5 ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Eprazinone

Thận trọng khi sử dụng cho trường hợp mang thai.

Cần phối hợp trị liệu chuyên biệt trong trường hợp sau:

  • Đàm đặc, có mủ hoặc sốt.
  • Bệnh phổi hoặc phế quản mãn tính (kéo dài).

Không dùng kèm thuốc giảm ho hoặc thuốc làm khô chất tiết phế quản trong khi sử dụng thuốc.

Trường hợp có thai: Thuốc chỉ được dùng trong lúc mang thai khi thực sự cần thiết, hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn phát hiện đang mang thai trong lúc sử dụng thuốc.

Trường hợp cho con bú: Tránh sử dụng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng phụ của Eprazinone

Eprazinone có thể gây rối loạn hệ tiêu hóa như: đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy,…

Hiếm khi gây phản ứng dị ứng da, nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Eprazinone

Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không dùng chung với thuốc giảm ho và long đàm khác.

Bảo quản thuốc Eprazinone

Bảo quản thuốc Eprazinone ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Eprazinone ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Eprazinone dieu tri cac trieu chung ho 1
Thuoc Eprazinone dieu tri cac trieu chung ho 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Eprazinone 50mg điều trị các triệu chứng ho. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Savi-Eprazinone-50&VD-21352-14, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-eprazinone/, cập nhật 4/12/2020

Thuoc Parocontin giup giam dau do co that co

Thuốc Parocontin điều trị giảm đau do co thắt cơ

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Parocontin điều trị giảm đau do co thắt cơ. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Parocontin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Parocontin điều trị giảm đau do co thắt cơ

  • Tên thương hiệu: Parocontin
  • Thành phần hoạt chất: Paracetamol 325mg, Methocarbamol 400mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ 10 viên; hộp 1 chai x 30 viên, hộp 1 chai x 60 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Thuốc Parocontin là gì?

Parocontin là sự kết hợp thuốc giãn cơ methocarbamol và thuốc giảm đau acetaminophen (paracetamol). Hai sản phẩm này được sử dụng trong điều trị đau do co thắt cơ. Nó cải thiện sự chuyển động của các cơ và giảm đau và khó chịu liên quan đến co thắt cơ.

Cơ chế hoạt động của Parocontin

Parocontin kết hợp hai loại thuốc: Paracetamol và Methocarbamol có tác dụng giảm đau và thư giãn cơ. Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt, nó ngăn chặn việc giải phóng một số sứ giả hóa học trong não chịu trách nhiệm về cơn đau và sốt. Methocarbamol là thuốc giãn cơ, nó hoạt động bằng cách tác động lên các trung tâm trong não và tủy sống để làm giảm độ cứng hoặc co thắt cơ.

Công dụng, Chỉ định thuốc Parocontin

Parocontin được dùng để giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ — xương như:

  • Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.
  • Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.

Chống chỉ định thuốc Parocontin

Bệnh nhân quá mẫn với Methocarbamol, Paracetammol hay bắt kỳ thành phân nào của thuốc.

Người bệnh nhiều lắn thiểu máu hoặc có bệnh tim, phỗi, thận hoặc gan.

Người bệnh thiéu hut glucose – 6 – phosphat dehydro – genase.

Bệnh nhân hôn mê, giai đoạn tiền hôn mê, tốn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Parocontin

Liều dùng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sỹ. Hãy luôn thám khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

  • Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: uống 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Cách 6 giờ uống 1 lần.
  • Liều tối đa: 3 viên/lần x 4 lần/ngày trong các trường hợp nặng và chỉ nên sử dụng kéo dài từ 1 đến 3 ngày.

Liễu khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g – 4.8 g/ngày, Paracetamol: 2,6 g — 3,9 g/ngày.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Không uống với số lượng lớn hơn so với quy định.

Dùng thuốc này bằng đường uống, nên dùng sau bữa ăn để tránh tác dụng đường tiêu hóa.

Thuốc giảm đau có hiệu quả tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xuất hiện. Nếu bạn đợi cho đến khi các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, thuốc có thể không hoạt động.

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Parocontin

Bệnh gan: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh gan đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi dùng thuốc này.

Bệnh thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận nhẹ đến trung bình do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Theo dõi thường xuyên các xét nghiệm chức năng thận trong khi dùng thuốc này.

Suy dinh dưỡng mãn tính: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Giảm sự tỉnh táo: Thuốc này có thể gây chóng mặt, mờ mắt, buồn ngủ,… ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Tác dụng phụ của Parocontin

Các tác dụng phụ thường gặp của Parocontin:

  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Chóng mặt
  • Yếu đuối
  • Buồn ngủ

Hầu hết các tác dụng phụ không cần chăm sóc y tế và biến mất khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu các tục phụ kéo dài và không biến mất.

Tương tác thuốc Parocontin

Không nên kết hợp Methocarbamol với rượu, thức uống chứa cồn, thuốc ức chế thắn kinh trung ương khác.

Methocarbamol có thể gây ra tình trạng chán ăn, nhược cơ, ức chế tác dụng các Pyridostigmine.

Không nên phối hợp với thuốc có tác dụng ức chế thân kinh trung ương khác, thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid, thuốc ngủ, thuốc kháng Histamin, thuốc ức chế thần kinh cơ khác, uống rượu quá nhiều.

Bảo quản thuốc Parocontin

Bảo quản thuốc Parocontin trong bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Giữ thuốc Parocontin ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Parocontin giup giam dau do co that co 1
Thuoc Parocontin giup giam dau do co that co 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Parocontin điều trị giảm đau do co thắt cơ. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Parocontin&QL%C4%90B-353-12, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-parocontin/, cập nhật 4/12/2020

Thuoc Decolgen Forte dieu tri giam dau ha sot

Thuốc Decolgen Forte điều trị giảm đau, hạ sốt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Decolgen Forte điều trị giảm đau, hạ sốt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Decolgen Forte  phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Decolgen Forte điều trị giảm đau, hạ sốt

  • Tên thương hiệu: Decolgen Forte
  • Thành phần hoạt chất: Phenylpropanolamine HCl 25mg, Chlorpheniramine Maleate 2mg, Paracetamol 500mg
  • Đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma

Thuốc Decolgen Forte là gì?

Thuốc Decolgen Forte là giải pháp hữu hiệu giúp bạn giảm đau đầu và nghẹt mũi. Nó chứa:

  • Phenylephrine HCl: một loại thuốc thông mũi, làm thông các đường thở bị tắc nghẽn và tắc nghẽn, giúp thở dễ dàng hơn. Nó làm thông mũi và các xoang mũi bị tắc.
  • Chlorphenamine Maleate: một thành phần chống dị ứng, làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mũi, hắt hơi và ngứa, chảy nước mắt.
  • Paracetamol: là thuốc hạ sốt, giảm đau hiệu quả.

Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác; Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của Decolgen Forte

Thuốc Decolgen Forte kết hợp các hoạt động bổ sung và liều lượng của thuốc thông mũi (phenylpropanolamine), thuốc kháng histamine (chlorphenamine) và thuốc giảm đau – hạ sốt (paracetamol). Sự kết hợp này giúp giảm các triệu chứng liên quan đến cảm lạnh thông thường, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính và dị ứng đường hô hấp.

Công dụng, Chỉ định thuốc Decolgen Forte

Thuốc Decolgen Forte được sử dụng để:

Làm giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi sau, nhức đầu, đau nhức cơ thể và sốt do cảm lạnh thông thường, viêm xoang, cúm và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nhỏ khác.

Nó cũng giúp làm thông xoang và lỗ thông.

Chống chỉ định thuốc Decolgen Forte

  • Nếu bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm.
  • Nếu bệnh nhân bị cao huyết áp hoặc bệnh tim nặng trừ khi được bác sĩ đề nghị.
  • Nếu bệnh nhân bị thiếu máu, bệnh thận hoặc gan trừ khi được bác sĩ đề nghị.
  • Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Decolgen Forte

Liều dùng thuốc

Liều dùng của thuốc Decolgen Forte cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống, 1 viên sau mỗi 6 giờ, hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ.

Cách dùng thuốc

Hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn bất kỳ câu hỏi nào bạn có thể có về cách sử dụng thuốc.

Dùng thuốc này bằng đường uống cùng hoặc không với thức ăn, hãy nuốt viên thuốc với một cốc nước.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn kéo dài hơn 1 tuần, nếu nó xấu đi hoặc nếu nó xuất hiện với phát ban, nhức đầu dai dẳng hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề y tế nghiêm trọng và cần được bác sĩ kiểm tra.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Decolgen Forte

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao huyết áp, bướu cổ độc, phì đại lành tính tuyến tiền liệt, nhịp tim không đều, bệnh tăng nhãn áp và ở những người đang dùng thuốc chống trầm cảm.

Bệnh nhân bị bệnh tim và huyết áp cao không kiểm soát, không được điều trị nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng Phenylpropanolamine.

Cảnh báo về gan: Sản phẩm này có chứa Paracetamol. Có thể xảy ra tổn thương gan nghiêm trọng nếu bệnh nhân dùng: Hơn 4 g Paracetamol trong 24 giờ, là lượng tối đa hàng ngày; Với các loại thuốc khác có chứa Paracetamol (hoặc acetaminophen); 3 đồ uống có cồn trở lên mỗi ngày khi sử dụng sản phẩm này.

Không sử dụng với bất kỳ loại thuốc nào khác có chứa Paracetamol (kê đơn hoặc không kê đơn). Nếu bệnh nhân không chắc thuốc có chứa Paracetamol hay không, hãy hỏi bác sĩ.

Có thể gây ra buồn ngủ; bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc thực hiện các công việc khác đòi hỏi sự tỉnh táo.

Không dùng nhiều hơn liều khuyến cáo.

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ: Trước khi dùng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị: Cao huyết áp hoặc bất kỳ loại

Sử dụng trong thời kỳ mang thai & cho con bú: Những loại thuốc này chống chỉ định nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ của Decolgen Forte

Thuốc Decolgen Forte có thể gây ra những tác dụng phụ này, chẳng hạn như:

  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Nhìn mờ
  • Mệt mỏi
  • Yếu đuối
  • Khô miệng
  • Tăng huyết áp
  • Đánh trống ngực
  • Rung động cơ
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Đi tiểu khó khăn
  • Ù tai

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Decolgen Forte

Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ nó với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Dưới đây là những loại thuốc có thể tương tác với thuốc Decolgen Forte:

  • Thuốc giao cảm (ví dụ: epinephrine)
  • Gây mê toàn thân (ví dụ, halothane)
  • Thuốc chống trầm cảm (ví dụ, amitriptyline, sertraline)
  • thuốc chẹn adrenergic (ví dụ, doxazosin, prazosin)
  • Thuốc chống co giật (ví dụ, phenobarbital)
  • Thuốc làm loãng máu (ví dụ, warfarin)
  • Metoclopramide và domperidone

Bảo quản thuốc Decolgen Forte

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 ° C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Decolgen Forte ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Decolgen Forte dieu tri giam dau ha sot 1
Thuoc Decolgen Forte dieu tri giam dau ha sot 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Decolgen Forte điều trị giảm đau, hạ sốt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Decolgen Forte

1. Thuốc Decolgen Forte là thuốc gì?

  • Thuốc Decolgen Forte là thuốc nằm trong nhóm các thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc điều trị cảm và ho. Đây cũng là thuốc nằm trong nhóm các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), thuốc điều trị bệnh Gout, thuốc điều trị các bệnh về xương khớp.
  • Decolgen Forte được bào chế dưới dạng viên nén 3 lớp, quy cách đóng gói mỗi hộp chứa 25 vỉ, mỗi vỉ gồm 4 viên nén.
  • Thành phần thuốc trong một viên nén có chứa Paracetamol với hàm lượng 500mg, Phenylephrine hydrochloride với hàm lượng 100mg và Chlorpheniramine maleate với hàm lượng 2mg.

2. Thuốc Decolgen Forte giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Hiện nay, thuốc Decolgen Forte do Công ty TNHH United International Pharma – Việt Nam sản xuất được bày bán rộng rãi trên khắp các quầy thuốc, nhà thuốc và bệnh viện trên toàn quốc với giá bán lẻ tham khảo là 5.000vnđ cho một vỉ 4 viên nén.
  • Tuy nhiên, giá bán này có thể có sự khác nhau giữa những nhà thuốc khác nhau. Người dùng nên chú ý các thông tin về nhà sản xuất, bao bì, hàm lượng, hạn dùng,… để đảm bảo mua được sản  phẩm chính hãng, tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng có thể dẫn đến nhiều hậu quả xấu cho sức khỏe.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn unilab: https://www.unilab.com.ph/products/decolgen-forte, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Decolgen-Forte&VD-21573-14, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-decolgen-forte/, cập nhật /12/2020

Thuoc Folacid dieu tri thieu mau

Thuốc Folacid 5mg Axit folic điều trị thiếu máu

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Folacid 5mg Axit folic điều trị thiếu máu. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Folacid phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Folacid 5mg Axit folic điều trị thiếu máu

  • Tên thương hiệu: Folacid
  • Thành phần hoạt chất: Axit folic
  • Hàm lượng: 5mg
  • Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 20 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic

Thuốc Folacid là gì?

Folacid chứa Axit folic là một thành viên của nhóm vitamin B. Axit folic giúp cơ thể bạn sản xuất và duy trì các tế bào mới, đồng thời cũng giúp ngăn ngừa những thay đổi đối với DNA có thể dẫn đến ung thư.

Folacid được sử dụng để điều trị thiếu axit folic và một số loại thiếu máu (thiếu tế bào hồng cầu) do thiếu axit folic.

Cơ chế hoạt động của Axit folic

Axit folic là một dạng của vitamin B. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các tế bào hồng cầu, mang oxy đi khắp cơ thể. Nó cũng rất cần thiết trong thai kỳ do vai trò của nó đối với sự phát triển của não và tủy sống của thai nhi.

Công dụng, Chỉ định thuốc Folacid

Thuốc Folacid được chỉ định để:

  • Kết hợp với vitamin B12 điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu acid folic ở phụ nữ có thai có tiền sử mang thai bị dị tật ống thần kinh tủy sống để phòng ngừa dị tật này.

Chống chỉ định thuốc Folacid

Không được dùng acid folic riêng biệt hay phối hợp với Vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.

Không được dùng acid folic một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Folacid

Liều dùng thuốc

Bác sĩ của bạn sẽ quyết định liều lượng bạn cần tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng của bạn.

Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

  • Trẻ em > 1 tuổi và người lớn:
  • Khởi đầu: uống 1 viên mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 3vên mỗi ngày.
  • Duy trì: 1 viên, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.
  • Trẻ em < 1 tuổi: 500 ug/ kg/ ngày.

Phòng ngừa dị tật ống thần kinh

Phụ nữ mang thai có tiển sử thai nhi bị bất thường ống tủy sống ở lần mang thai trước: 4 – 5mg acid folic mỗi ngày, bắt đầu một tháng trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng nó với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Folacid có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không. Hãy sử dụng toàn bộ, không bẻ, nhai hoặc nghiền nát chúng.

Hãy dùng nó thường xuyên và vào cùng một thời điểm mỗi ngày để có được những lợi ích tối đa.

Có thể hữu ích nếu bạn ăn một chế độ ăn uống cân bằng có đủ axit folic, sắt, vitamin và khoáng chất.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Folacid

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn đã từng có phản ứng dị ứng với axit folic.

Trước khi bạn bổ sung axit folic. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận, nhiễm trùng, nếu bạn là người nghiện rượu. Hoặc nếu bạn có bất kỳ loại thiếu máu nào chưa được bác sĩ chẩn đoán và xác nhận với thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bổ sung axit folic trong khi mang thai hoặc trong khi cho con bú .

Axit folic đôi khi được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh thiếu máu ác tính. Tuy nhiên, axit folic sẽ không điều trị được tình trạng thiếu Vitamin B12 và sẽ không ngăn ngừa được các tổn thương có thể xảy ra đối với tủy sống. Uống tất cả các loại thuốc của bạn theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ của Folacid

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây của phản ứng dị ứng với axit folic: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có nhiều khả năng hơn, nhưng có thể bao gồm:

  • Đỏ bừng mặt
  • Buồn nôn, chán ăn
  • Đầy hơi, đầy hơi
  • Vị đắng hoặc khó chịu trong miệng của bạn
  • Các vấn đề về giấc ngủ
  • Phiền muộn
  • Cảm thấy phấn khích hoặc cáu kỉnh

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Folacid

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, khoáng chất, sản phẩm thảo dược và thuốc do các bác sĩ khác kê đơn. Không bắt đầu một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

  • Dùng chung folat với sulphasalazin, thuốc tránh thai: hấp thufolat có thể bị giảm.
  • Dùng chung acid folic với thuốc chống co giật: nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
  • Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Bảo quản thuốc Folacid

Bảo quản thuốc Folacid ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Folacid ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Thuoc Folacid dieu tri thieu mau 1
Thuoc Folacid dieu tri thieu mau 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Folacid 5mg Axit folic điều trị thiếu máu. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Evaldez&VD-18841-13, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-folacid-5mg-axit-folic/, cập nhật 3/12/2020

Thuoc Mediphylamin ho tro tang cuong suc khoe

Thuốc Mediphylamin 500mg Azolla microphylla tăng cường sức khỏe

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Mediphylamin 500mg Azolla microphylla tăng cường sức khỏe. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Mediphylamin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Mediphylamin 500mg Azolla microphylla tăng cường sức khỏe

  • Tên thương hiệu: Mediphylamin
  • Thành phần hoạt chất: Bột chiết bèo hoa dâu (Azolla microphylla)
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, lọ 30 viên nang
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex

Thuốc Mediphylamin là gì?

Viên Mediphylamin chứa Bột chiết bèo hoa dâu là hỗn hợp các acid amin, các vitamin, flavonoid và nhiều nguyên tố vi lượng. Thu bằng phương pháp chiết xuất theo công nghệ đặc biệt từ thực vật (bột chiết bèo hoa dâu tên gọi là: Azolla Microphyla) có tác dụng:

  • Nâng cao thể lực nhất là về lực cơ, cân nặng và một số chỉ tiêu sinh hóa, huyết học. Như làm tăng protit toàn phần, tăng hemoglobin, tăng lymphocyt trong máu ngoại vi, tăng chuyển dạng lympho.
  • Với bệnh nhân ung thư trong điều tri bằng tia xạ thì sự suy giảm khả năng miễn dịch là không thể tránh khỏi ở các mức độ khác nhau. Trên thực tế phác đồ điều trị ung thư có kết hợp sử dụng bột chiết bèo hoa dâu như là một thuốc hỗ trợ có kết quả làm giảm thiểu tác dụng có hại của các tia xạ góp phần tích cực trong điều trị ung thư. Chống tái phát và di căn sau điều trị.

Công dụng, Chỉ định thuốc 

Mediphylamin được sử dụng cho các trường hợp:

  • Tăng cường thể lực, đặc biệt trên bệnh nhân đang trong tình trạng suy nhược, mệt mỏi.
  • Là thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh nhân ung thư nhờ tác dụng kích thích và tăng cường miễn dịch, giảm thiểu tác dụng có hại của tia phóng xạ trong điều trị ung thư.
  • Giảm cholesterol trong máu.

Chống chỉ định thuốc Mediphylamin

Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mediphylamin

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

  • Người lớn : dùng 500mg x 2 -4 viên/ngày chia làm 2 lần.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: dùng 500mg x 1 lần/ngày.

Cách dùng thuốc

Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Mediphylamin được bào chế dạng viên nang, dùng bằng đường uống. Nên uống sau bữa ăn, không nhai nát thuốc mà nên uống cả viên.

Bạn phải dùng sản phẩm theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc theo nhãn thuốc, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Mediphylamin

Trước khi dùng sản phẩm này, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Bạn đang gặp bất kì vấn đề nào về sức khỏe
  • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ của Mediphylamin

Vẫn chưa có thông tin về các tác dụng phụ của thuốc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc 

Trong quá trình sử dụng thuốc này, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau. Ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này. Để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản sản phẩm Mediphylamin ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ sản phẩm ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Mediphylamin ho tro tang cuong suc khoe 1
Thuoc Mediphylamin ho tro tang cuong suc khoe 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Mediphylamin 500mg Azolla microphylla tăng cường sức khỏe. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/mediphylamin, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Mediphylamin&V145-H12-13, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-mediphylamin-500mg-azolla-microphylla/, cập nhật 2/12/2020

Thuoc Livonic dieu tri cac benh ve gan mat than

Thuốc Livonic điều trị các bệnh về gan mật và thận

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Livonic điều trị các bệnh về gan mật và thận. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Livonic phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Livonic điều trị các bệnh về gan mật và thận

  • Tên thương hiệu: Livonic
  • Thành phần hoạt chất: Cao khô lá tươi Actisô (Extractum Folii Cynarae) 100 mg, Cao khô Diệp Hạ Châu (Extractum Phyllanthi urinariae) 50 mg, Cao khô Biển Súc (Extractum Polygoni aviculare) 81.5 mg, Cao khô Bìm Bìm Biếc (Extractum Semen Ipomoeae) 8.5 mg.
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 20 viên (vỉ nhôm – PVC); Hộp 1 chai 100 viên (chai nhựa HDPE)
  • Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma

Thuốc Livonic là gì?

Livonic là sản phẩm được bào chế từ các cây thuốc dân gian gồm Actisô, Diệp hạ châu, Rau đăng đất, Bìm bìm biếc có tác dụng thanh nhiệt, tiêu độc, thông mật, lợt tiểu, bảo vệ gan, được dùng trong điều trị các bệnh lý về gan mật.

Công dụng, Chỉ định thuốc Livonic

Livonic được sử dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan mật và thận như:

  • Mụn nhọt, ban ngứa, mề đay.
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mạn tính, giải độc bảo vệ gan.
  • Vàng da.
  • Táo bón hoặc tiểu gắt.

Chống chỉ định thuốc Livonic

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Livonic

Liều dùng thuốc

Liều dùng của Livonic nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

  • Người lớn : Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 – 3 viên.
  • Trẻ em từ 13 tuổi trở lên : ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.
  • Trẻ em từ 6 -12 tuổi: ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi : Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

Uống cả viên thuốc Livonic cùng với một ly nước đầy, uống thuốc này trước các bữa ăn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Livonic

Không dùng cho trường hợp viêm tắc mật (đường dẫn mật).

Diệp hạ châu khi dùng liều cao lâu ngày có thể làm suy giảm tinh trùng ở nam giới.

Mang thai: Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai

Cho con bú: Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc.

Người cao tuổi: Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Tác dụng phụ của Livonic

Không có báo cáo. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Livonic

Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.

Bảo quản thuốc Livonic

Bảo quản thuốc Livonic ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Livonic ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Livonic dieu tri cac benh ve gan mat than 1
Thuoc Livonic dieu tri cac benh ve gan mat than 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Livonic điều trị các bệnh về gan mật và thận. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/livonic, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Livonic&VD-21801-14, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-livonic/, cập nhật 2/12/2020

Thuoc Moxacin dieu tri nhiem trung

Thuốc Moxacin 500mg Amoxicillin điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Moxacin 500mg Amoxicillin điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Moxacin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Moxacin 500mg Amoxicillin điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

  • Tên thương hiệu: Moxacin
  • Thành phần hoạt chất: Amoxicilin
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 6 viên, chai 100 viên, chai 200 viên, chai 300 viên nang (cam-trắng)
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco

Thuốc Moxacin là gì?

Moxacin chứa thành phần hoạt chất Amoxicillin là một loại thuốc kháng sinh penicillin được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó chủ yếu được kê đơn cho các bệnh nhiễm trùng xoang và ngực, nhiễm trùng nước tiểu, nhiễm trùng tai và một số bệnh nhiễm trùng răng miệng. Nó cũng có thể được kê đơn để ngăn ngừa nhiễm trùng xảy ra nếu bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng đặc biệt. Amoxicillin là một loại thuốc kháng sinh penicillin điều trị nhiễm trùng bằng cách tiêu diệt vi trùng (vi khuẩn) gây ra nhiễm trùng.

Amoxicillin đôi khi được sử dụng để loại bỏ Helicobacter pylori. Đây là bệnh nhiễm trùng thường thấy ở những người bị viêm loét dạ dày. Nếu bệnh nhân được kê đơn vì lý do này, cũng sẽ được kê các loại thuốc khác để dùng cùng với nó.

Cơ chế hoạt động của Amoxicillin

Thuốc kháng sinh này thuộc về một nhóm thuốc cụ thể được gọi là beta-lactam. Thuốc kháng sinh beta-lactam như amoxicillin hoạt động bằng cách liên kết với protein và ức chế một số quá trình trong tế bào vi khuẩn. Điều này làm cho các thành tế bào bị phá vỡ và tiêu diệt vi khuẩn, một quá trình được gọi là tiêu diệt vi khuẩn.

Công dụng, Chỉ định thuốc Moxacin

Moxacin được sử dụng cho các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicilin.

Chống chỉ định thuốc Moxacin

Quá mẫn với amoxicillin, với bất kỳ penicilin nào hoặc với bất kỳ tá dược nào khác có trong thuốc này.

Tiền sử có phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng với một tác nhân beta-lactam khác (cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Moxacin

Liều dùng thuốc

Liều khuyến cáo cho người lớn của Moxacin rất khác nhau tùy thuộc vào nhóm tuổi và tình trạng đang được điều trị.

  • Liều dùng thông thường của Moxacin cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Liều thường dùng 250 mg — 500 mg, cách 8 giờ một lần.

Liễu cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

  • Liều 3g, sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 — 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
  • Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhỏ răng.
  • Dùng phác đồ liều cao 3g Amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Moxacin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Dùng thuốc này bằng miệng có hoặc không có thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường mỗi 8 hoặc 12 giờ.

Uống nhiều nước trong khi sử dụng thuốc này trừ khi bác sĩ cho bạn biết cách khác.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc này vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm trùng trở lại.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Moxacin

Dị ứng: Amoxicillin là một penicilin và không được sử dụng cho bất kỳ ai bị dị ứng với penicilin hoặc dị ứng với nhóm thuốc gọi là cephalosporin.

Sự kháng thuốc của vi khuẩn: Việc lạm dụng thuốc kháng sinh như amoxicillin có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc mà thuốc kháng sinh đó sẽ không bị tiêu diệt. Nếu điều này xảy ra, thuốc kháng sinh có thể không hiệu quả với bạn trong tương lai.

Tiêu chảy: Thuốc này có liên quan đến một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng được gọi là tiêu chảy do Clostridium difficile, do vi khuẩn C. difficile gây ra. Điều này có thể xảy ra ngay cả sau liều thuốc này cuối cùng của bạn.

Bệnh thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Điều kiện y tế: Khi một người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân, bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính (một loại ung thư ảnh hưởng đến các tế bào bạch cầu) hoặc nhiễm cytomegalovirus (một bệnh nhiễm vi-rút) sử dụng amoxicillin, phát ban lan rộng có thể xảy ra.

Sự phát triển quá mức của sinh vật: Điều trị bằng bất kỳ loại penicillin nào có thể cho phép nấm thông thường hoặc các loại vi khuẩn không bị kháng sinh tiêu diệt phát triển quá mức. Gây ra các bệnh nhiễm trùng không mong muốn như nhiễm trùng nấm men, có thể gây ngứa và kích ứng âm đạo.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Thuốc này thường được coi là an toàn trong thai kỳ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng amoxicillin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Tác dụng phụ của Moxacin

Các tác dụng phụ phổ biến của Moxacin có thể bao gồm:

  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Phát ban
  • Nhiễm nấm âm đạo

Nếu những tác dụng phụ này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Moxacin

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.
  • Có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với amoxicillin. Bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Bảo quản thuốc Moxacin

Bảo quản thuốc Moxacin ở nhiệt độ khoảng 20-25 ° C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Moxacin ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Moxacin dieu tri nhiem trung 1
Thuoc Moxacin dieu tri nhiem trung 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Moxacin 500mg Amoxicillin điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/Moxacin/, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-moxacin-500mg-amoxicillin/, cập nhật 1/12/2020

Thuoc Sanlein dieu tri kho mat 1

Thuốc Sanlein 0.1% Natri hyaluronat điều trị khô mắt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 1]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Sanlein 0.1 % Natri hyaluronat điều trị khô mắt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Sanlein phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Sanlein 0.1% Natri hyaluronat điều trị khô mắt

  • Tên thương hiệu: Sanlein
  • Thành phần hoạt chất: Natri hyaluronat
  • Hàm lượng: 1mg/ml
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml dung dịch nhỏ mắt
  • Hãng sản xuất: Santen Pharmaceutical Co., Ltd.

Thuốc Sanlein là gì?

Sanlein 0.1 là dung dịch nhỏ mắt chứa natri hyaluronate tinh khiết, do Santen Pharmaceutical Co., Ltd. triển khai nhằm mục đích để điều trị thương tổn biểu mô giác-kết mạc. Natri hyaluronate là một chất sinh học, trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy có tác dụng làm mau lành thương tổn biểu mô giác mạc và có tính chất giữ nước. Chất này hữu dụng về mặt lâm sàng để điều trị thương tổn biểu mô giác-kết mạc liên quan với hội chứng khô mắt hoặc các rối loạn khác.

Cơ chế hoạt động của Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate (Natri hyaluronat) là một polysaccharide có chức năng như một chất bôi trơn mô. Nó được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật nhãn khoa vì nó tạo thành một dung dịch nhớt trong nước, thay thế thích hợp cho thủy tinh thể và thủy tinh thể.

Công dụng, Chỉ định thuốc Sanlein 0.1 

Sanlein 0.1 được sử dụng cho rối loạn biểu mô giác-kết mạc do các bệnh sau:

  • Các bệnh nội tại như hội chứng Sjögren, hội chứng Stevens-johnson và hội chứng khô mắt.
  • Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng,…

Chống chỉ định thuốc Sanlein 0.1

Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Sanlein 0.1 nếu bạn có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sanlein 0.1 

Liều dùng thuốc

Liều lượng của Sanlein 0.1 có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

  • Liều dùng thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 – 2 giọt, dùng 5 – 6 lần/ngày.

Cách dùng thuốc

  • Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc nhỏ mắt, hãy đọc tờ rơi thông tin in của nhà sản xuất được cung cấp kèm theo gói thuốc.
  • Rửa tay trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.
  • Áp dụng đủ áp lực để nhỏ một giọt vào mắt. Chỉ sử dụng giọt thứ hai nếu giọt đầu tiên bị rơi vào mắt.
  • Để tránh đưa vi trùng vào mắt, không để đầu mở của hộp đựng liều duy nhất chạm vào mắt của bạn hoặc bất cứ thứ gì khác.
  • Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác, hãy để khoảng 10 phút giữa việc áp dụng mỗi loại.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Sanlein

Sanlein 0.1 chỉ được sử dụng cho mắt. Chúng không được dùng bằng miệng.

Không sử dụng thuốc trong khi đang đeo kính áp tròng mềm.

Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, bạn có thể bị mờ mắt một chút hoặc cảm giác châm chích nhẹ. Nếu thị lực của bạn bị ảnh hưởng, bạn không nên lái xe hoặc sử dụng bất kỳ máy móc nào cho đến khi thị lực của bạn đã rõ ràng.

Nếu tình trạng kích ứng mắt của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi sử dụng những loại thuốc nhỏ mắt này. Hoặc bạn bị đau đầu, đau mắt, thay đổi thị lực hoặc tiếp tục đỏ mắt, bạn nên ngừng sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt này và hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Mang thai và cho con bú: những loại thuốc nhỏ mắt này không có tác dụng phụ khi sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, như với tất cả các loại thuốc, những loại thuốc nhỏ này nên được sử dụng thận trọng đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú và chỉ theo lời khuyên của bác sĩ.

Tác dụng phụ 

Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải bao gồm: ngứa mí mắt, kích ứng mắt, sung huyết kết mạc, viêm bờ mi…

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, hãy ngưng dùng thuốc và trao đổi với bác sĩ hay dược sĩ.

Tương tác thuốc Sanlein 

Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, điều quan trọng là phải hỏi ý kiến ​​dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc Sanlein 0.1, để đảm bảo sự kết hợp an toàn.

Nếu bạn đang sử dụng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, bạn nên cho chúng cách nhau ít nhất 10 phút, để ngăn giọt thứ hai làm trôi đi giọt đầu tiên.

Thuốc Sanlein 0.1 đã không được báo cáo là ảnh hưởng đến bất kỳ loại thuốc nào khác.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản Sanlein 0.1 ở nơi khô ráo, tránh ánh trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

Giữ Sanlein 0.1 ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Sanlein dieu tri kho mat
Thuoc Sanlein dieu tri kho mat

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Sanlein 0.1% Natri hyaluronat điều trị khô mắt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Sanlein 

1. Sanlein là thuốc gì?

Sanlein 0.1 là một sản phẩm của công ty Santen Pharm Co., Ltd là thuốc dùng trong điều trị mắt, tai mũi họng với hoạt chất là Natri hyaluronat tinh khiết. Hộp 1 lọ 5ml có các thành phần:

  • Natri hyaluronat với hàm lượng 5mg
  • Kết hợp với một số loại Tá dược vừa đủ: Acid ɛ-Aminocaproic, dinatri edetate hydrate, propylene glycol, natri chlorid, benzalkonium chlorid natri hydroxid, acid hydrochloric loãng và nước tinh khiết.

2. Thuốc Sanlein 0.1 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Hộp 1 lọ thuốc Sanlein 0.1 có dung tích 5ml, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 65.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Dung dịch thuốc nhỏ mắt Sanlein 0.1 là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
  • Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc nhỏ mắt Sanlein 0.1 tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Sanlein-0-1&VN-17157-13, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-sanlein-01-natri-hyaluronat/, cập nhật 1/12/2020

Thuoc Tributel dieu tri roi loan chuc nang tieu hoa 1

Thuốc Tributel 200mg Trimebutin điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Tributel 200mg Trimebutin điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Tributel phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Tributel 200mg Trimebutin điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa

  • Tên thương hiệu: Tributel
  • Thành phần hoạt chất: Trimebutin
  • Hàm lượng: 200mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)

Thuốc Tributel là gì?

Tributel có chứa thành phần chính là Trimebutin thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc giảm co thắt. Nó được sử dụng để điều trị hội chứng ruột kích thích và các rối loạn tiêu hóa khác.

Sản phẩm chủ yếu từ sự chuyển hóa thuốc của Trimebutine trong con người là nortrimebutine, mà xuất phát từ loại bỏ một trong những nhóm methyl gắn vào nguyên tử nitơ. Trimebutine phát huy tác dụng của nó một phần do gây ra sự kích hoạt sớm giai đoạn III của phức hợp vận động di chuyển trong đường tiêu hóa.

Cơ chế hoạt động của Trimebutin

Trimebutine thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc làm co thắt. Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoặc bình thường hóa các chuyển động bất thường của ruột.

Công dụng, Chỉ định thuốc Tributel

Thuốc Tributel được dùng trong những trường hợp sau:

  • Rối loạn chức năng đường tiêu hóa (dạ dày, ruột già, ruột non và đường mật)
  • Hội chứng đại tràng kích thích
  • Co thắt đại tràng
  • Trào ngược thực quản

Tributel cũng có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa như ợ hơi, nôn, tiêu chảy, táo bón,…

Chống chỉ định thuốc Tributel

Không sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với Trimebutine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong thuốc này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tributel

Liều dùng thuốc

Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều dùng của Tributel, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

Liều khuyến cáo của Tributel dành cho người lớn bao gồm lên đến 600mg mỗi ngày chia làm 3 lần (200mg 3 lần mỗi ngày) trước bữa ăn.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc Tributel theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

Thuốc này thường được sử dụng 3 lần một ngày. Nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn.

Uống thường xuyên và liên tục để duy trì tác dụng có lợi. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Tributel

Giảm sự tỉnh táo: Thuốc này có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

Mang thai: Phụ nữ có thai không nên sử dụng trimebutine. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Không biết liệu trimebutine có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Sử dụng ở người cao tuổi: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Có thể cần điều chỉnh liều thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Sử dụng ở Trẻ em: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

Tác dụng phụ của Tributel

Tributel có thể gây ra những tác dụng phụ này, chẳng hạn như:

  • Khô miệng
  • Buồn nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Táo bón
  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Phát ban
  • Sự lo ngại
  • Đi tiểu khó
  • Đau sưng vú
  • Giảm thính giác

Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Tributel

Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Dùng Tributel và tubocurarine cùng nhau có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu và tăng cường tác dụng phụ của tubocurarine.

Bảo quản thuốc Tributel

Bảo quản thuốc này Tributel nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm.

Giữ thuốc Tributel ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Tributel dieu tri roi loan chuc nang tieu hoa
Thuoc Tributel dieu tri roi loan chuc nang tieu hoa

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Tributel 200mg Trimebutin điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến thuốc Tributel

1. Thuốc Tributel có tác dụng gì?

Thuốc Tributel có tác dụng trong:

  • Giảm đau do các bệnh về : gan mật, ruột già, ruột non, dạ dày.
  • Bệnh đại tràng kích thích, đau đại tràng do co thắt
  • Co thắt và trào ngược dạ dày thực quản: ợ hơi, ợ chua, muốn nôn, nôn…

2. Không sử dụng thuốc Tributel khi nào?

Không sử dụng thuốc Tributel cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

3. Thuốc Tributel 200mg giá bao nhiêu tiền?

Thuốc Tributel 200mg có giá 140.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

4. Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Tributel được không?

Thuốc có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.

5. Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Tributel được không?

Tốt nhất nên thận trọng nếu đang cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Trimebutine, cập nhật 13/10/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-tributel-200mg-trimebutin/, cập nhật 30/11/2020

Thuoc Ultracomb dieu tri nhiem trung ngoai da

Thuốc Ultracomb điều trị nhiễm trùng ngoài da

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Ultracomb điều trị nhiễm trùng ngoài da. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Ultracomb phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Ultracomb điều trị nhiễm trùng ngoài da

  • Tên thương hiệu: Ultracomb
  • Thành phần hoạt chất: Triamcinolon + Nystatin + Neomycin + Gramicidin
  • Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g kem bôi da
  • Hãng sản xuất: Merika Medicine Pty., Ltd

Thuốc Ultracomb là gì?

Thuốc Ultracomb là một loại thuốc kháng sinh kết hợp và steroid được sử dụng trên da để điều trị nhiễm trùng và giảm ngứa và sưng liên quan.

Thuốc được bào chế thành dạng kem bôi ngoài da. Thành phần chính của thuốc Ultracomb là Triamcinolone, Neomycin, Nystatin, Clotrimazol.

Cơ chế hoạt động 

Ultracomb Cream chứa những thành phần hoạt tính là Clotrimazole Topical, Neomycin Sulfate Topical , Nystatin Topical và Triamcinolone Acetonide Topical.

Ultracomb hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của nấm; có tác dụng kháng sinh chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật; hiển thị các hành động chống nấm; hiển thị các hoạt động chống viêm.

Công dụng, Chỉ định thuốc Ultracomb

Thuốc này được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, và cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

  • Bệnh nấm Candida
  • Lang ben
  • Viêm da dị ứng
  • Nhiễm vi sinh vật
  • Nhiễm trùng da hoặc niêm mạc da do các loài candida gây ra
  • Biểu hiện viêm của da liễu đáp ứng với corticosteroid
  • Biểu hiện ngứa của da liễu đáp ứng với corticosteroid

Ultracomb Cream cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê ở đây.

Chống chỉ định thuốc Ultracomb

Tiền sử quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Nhiễm nấm, nhiễm virus, NK ở miệng và họng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ultracomb

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

  • Liều dùng thuốc cho người lớn: thoa thuốc lên vùng da cần điều trị 2-3 lần mỗi ngày.
  • Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng thuốc

Thuốc này chỉ dùng tại chỗ. Làm sạch và làm khô vùng bị ảnh hưởng theo chỉ dẫn. Xoa một lượng nhỏ vào vùng bị ảnh hưởng của da.

Không băng, quấn hoặc che khu vực được điều trị trừ khi bạn được bác sĩ hướng dẫn làm như vậy.

Không sử dụng một lượng lớn, áp dụng thường xuyên hơn hoặc sử dụng trong thời gian dài hơn so với chỉ dẫn. Tình trạng của bạn sẽ không khỏi nhanh hơn, nhưng nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể tăng lên.

Sử dụng cẩn thận nếu thoa lên mặt. Tránh tiếp xúc với vùng mắt và miệng.

Nếu không có cải thiện lâm sàng sau 7 ngày, ngừng sử dụng vì nhiễm trùng có thể bị che lấp bởi steroid. Hạn chế sử dụng trong 5 ngày nếu sử dụng cho mặt hoặc trẻ em trên 1 tuổi.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Ultracomb

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, bạn nên kiểm tra danh sách thành phần trên nhãn thuốc.
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), đặc biệt là những thuốc chứa corticoid.
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.

Trước khi phẫu thuật, bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược).

Tác dụng phụ

Thuốc này có thể gây bỏng, ngứa , đỏ hoặc phát ban.

Sử dụng kéo dài có thể gây ra phản ứng nhạy cảm, suy giảm khả năng chữa lành vết thương, mỏng da, nổi vân, giãn da, rậm lông, ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, hội chứng Cushing. Độc tính trên tai và thận.

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu những tác dụng này tiếp tục hoặc trở nên khó chịu. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Ultracomb

Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ các loại thuốc không kê đơn hoặc thuốc theo toa bạn có thể mất bao gồm bất kỳ các sản phẩm da. Không bắt đầu hoặc ngừng bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản thuốc 

Không lưu trữ thuốc Ultracomb trên 25 ° C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Ultracomb dieu tri nhiem trung ngoai da 1
Thuoc Ultracomb dieu tri nhiem trung ngoai da 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Ultracomb điều trị nhiễm trùng ngoài da. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/ultracomb, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-ultracom/, cập nhật 30/11/2020

Thuoc Devodil dieu tri tam than phan liet

Thuốc Devodil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 2 Average: 3.5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Devodil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Devodil phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Devodil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt

  • Tên thương hiệu: Devodil
  • Thành phần hoạt chất: Sulpirid
  • Hàm lượng: 50mg
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
  • Hãng sản xuất: Remedica Ltd.

Thuốc Devodil là gì?

Devodil chứa thành phân chính Sulpiride là một dẫn xuất benzamide được thay thế và một chất đối kháng dopamine D2 chọn lọc có hoạt tính chống loạn thần và chống trầm cảm. Các dẫn xuất benzamide khác bao gồm metoclopramide, tiapride và sultopride.

Devodil có thể được sử dụng với liều lượng thấp hơn cho những bệnh nhân lo lắng tột độ hoặc trầm cảm nhẹ. Có bằng chứng về hiệu quả của nó trong điều trị rối loạn hoảng sợ . Nó cũng là một liệu pháp khắc phục trong các trường hợp rối loạn nhịp tim.

Cơ chế hoạt động của Sulpiride

Sulpiride hoạt động bằng cách ngăn chặn một loạt các thụ thể trong não, đặc biệt là các thụ thể dopamine. Dopamine tham gia vào việc truyền tín hiệu giữa các tế bào não. Khi có một lượng dư thừa dopamine trong não, nó sẽ gây ra kích thích quá mức các thụ thể dopamine. Các thụ thể này thường hoạt động để thay đổi hành vi và kích thích quá mức có thể dẫn đến bệnh tâm thần. Sulpiride ngăn chặn các thụ thể này và ngăn chúng bị kích thích quá mức, do đó giúp kiểm soát các bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt.

Công dụng, Chỉ định thuốc Devodil

Thuốc Devodil được sử dụng điều trị cho các trường hợp:

  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính
  • Trạng thái loạn thần cấp tính.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt trong hội chứng tự kỷ

Chống chỉ định thuốc Devodil

Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

U tủy thượng thận

Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh

Hướng dẫn sử dụng thuốc Devodil

Liều dùng thuốc

Liều dùng của Devodil dành cho người lớn:

  • Triệu chứng dương tính của tâm thân phân liệt: liều khởi đầu từ 200 – 400mg, hai lần mỗi ngày, nếu cần liều có thể tăng tối đa đến 1200 mg/lần, ngày uống 2 lần.
  • Triệu chứng âm tính của tâm thân phán liệt: liều khởi đầu 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa đến 800 mg/ngày.
  • Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 — 600 mg/ lần, ngày 2 lần.

Liều dùng của Devodil dành cho trẻ em:

  • Trẻ em trên 14 tuổi: uống 3-5 mg/kg/ ngày
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định

Liều dùng của thuốc dành cho người cao tuổi:

  • Liều dùng của người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Liều khởi đầu 50-100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn có thể dùng Devodil có hoặc không có thức ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước, cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Devodil phải được thực hiện thường xuyên để nó có hiệu quả. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Đừng ngừng dùng thuốc trừ khi có hướng dẫn khác, vì việc ngừng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Devodil

Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn

Người động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp

Người cao tuôi: nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. buồn ngủ và các tác động ngoại tháp

Người uống rượu hoặc đang sử dụng các chế phẩm từ rượu: tăng buồn ngủ

Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần ngừng thuốc để loại trừ hội chứng thần kinh ác tính

Người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm

Mang thai: Sulpirid qua nhau thai có thể gây phản ứng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ

Thời kỳ cho con bú: Sulpirid phân bố một lượng lớn vào sữa mẹ, vì vậy không cho con bú khi đang sử dụng thuốc

Tác dụng phụ của Devodil

Các tác dụng phụ thường gặp của Devodil, bao gồm:

  • Phát ban da
  • Tăng cân
  • Buồn ngủ
  • Rung chuyển
  • Đau vú
  • Parkinsonism
  • Akathisia
  • Tăng men gan
  • Buồn ngủ

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Devodil

Không dùng Sulpiride với Levodopa (thuốc điều trị bệnh Parkinson).

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc kháng sinh như erythromycin
  • Thuốc điều trị bệnh tim như quinidine, amiodarone, sotalol, disopyramide
  • Thuốc dùng để điều trị trầm cảm như fluoxetine, amitriptyline, lithium
  • Thuốc điều trị cao huyết áp áp lực ví dụ như diltiazem, verapamil
  • Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc như pimozide, haloperidol, thioridazine
  • Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị parkinson như ropinirole
  • Thuốc để điều trị bệnh sốt rét, ví dụ như halofantrine

Sulpiride không được dùng chung với thuốc kháng axit. Nếu bạn phải dùng thuốc kháng axit, hãy uống thuốc ít nhất 2 giờ sau khi bạn uống Sulpiride.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược như thuốc bắc, thực phẩm chức năng và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Devodil ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Devodil dieu tri tam than phan liet 1
Thuoc Devodil dieu tri tam than phan liet 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Devodil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/Singapore/drug/info/Devodil/, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Devodil-50&VN-19435-15, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-devodil-50mg-sulpiride/, cập nhật 27/11/2020

Thuoc Neutri fore bo sung vitamin va khoang chat

Thuốc Neutri Fore bổ sung Vitamin và khoáng chất

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Neutri Fore bổ sung Vitamin và khoáng chất. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Neutri Fore phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Neutri Fore bổ sung Vitamin và khoáng chất

  • Tên thương hiệu: Neutri Fore
  • Thành phần hoạt chất: Vitamin B1(Thiamin mononitrat) 250mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 250mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 1000mcg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)

Thuốc Neutri Fore là gì?

Thuốc Neutri Fore chứa các thành phần chính là các loại vitamin nhóm B gồm loại Vitamin B là B1, B6 và B12 với liều cao. Thuốc thường được chỉ định ở bệnh nhân thiếu máu hoặc có nguy cơ thiếu hụt các loại Vitamin nhóm B kể trên. Thuốc cũng hỗ trợ trong điều trị giảm đau thần kinh, phòng và điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi ở người tiểu đường, nghiện rượu…

Công dụng, Chỉ định thuốc Neutri Fore

Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Các cơn đau thần kinh như: Thần kinh tọa, cổ.
  • Viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu, do thiếu vitamin B1, viêm dây thần kinh thị giác do ngộ độc hay do thuốc.
  • Thiếu máu ác tính, thiếu máu do dinh dưỡng hay sau khi cắt bỏ dạ dày, bị nhiễm giun móc.
  • Dùng cho người sau khi ốm dậy, làm việc quá sức, người già.

Chống chỉ định thuốc Neutri Fore

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neutri Fore

Liều dùng thuốc

Liều dùng khuyến cáo của thuốc là:

  • Người lớn: 1 viên/ ngày
  • Trẻ em: dùng theo chỉ định của Bác sĩ

Không dùng quá 1 tháng.

Cách dùng thuốc

Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

Sử dụng thuốc với nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác. Dùng trước hoặc sau ăn đều được.

Sau 1 tháng không tiếp tục dùng thuốc, ngoài ra sử dụng quá liều có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng hơn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Neutri Fore

Vitamin B6 gây kích hoạt enzyme dopadecarboxylase ngoại biên, do đó không được dùng sản phẩm có vitamin B6 chung với levodopa nếu như chất này không phối hợp chung với chất ức chế enzyme dopadecarboxylase. Vậy nên, người bị bệnh Parkinson phải lưu ý khi muốn dùng thuốc vitamin 3B.

Lưu ý, bạn không được dùng quá 2g vitamin B6 trong một ngày.

Sự hấp thu vitamin B12 cần phải có yếu tố nội tại (glycoprotein) do dạ dày tiết ra, vì vậy dạng thuốc uống không có tác dụng bổ sung B12 cho những người cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.

Nếu không thật sự cần thiết, bạn không nên sử dụng chế phẩm phối hợp thuốc này mà hãy dùng dạng thuốc riêng lẻ của mỗi loại vitamin.

Tác dụng phụ 

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng, tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo thống kê lại như sau:

  • Phản ứng dị ứng
  • Nổi mẩn đỏ
  • Mề đay
  • Buồn nôn
  • Mệt mỏi
  • Mất ngủ
  • Hoa mắt
  • Ỉa chảy
  • Suy hô hấp

Nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn phù hợp nhất.

Tương tác thuốc Neutri Fore

Để tránh tình trạng tương tác thuốc, bạn tốt nhất nên viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ Neutri Fore ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Neutri fore bo sung vitamin va khoang chat
Thuoc Neutri fore bo sung vitamin va khoang chat

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Neutri Fore bổ sung Vitamin và khoáng chất. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Neutri Fore

1. Neutri fore là thuốc gì?

Neutri fore là một sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất của công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM với số đăng kí lưu hành sản phẩm là SĐK:VD-5234-08. Một viên nén bao phim có các thành phần:

  • Vitamin B1 với hàm lượng là 250 mg.
  • Vitamin B12 với hàm lượng là 250 mcg.
  • Vitamin B6 với hàm lượng là 250 mg.
  • Ngoài ra, thuốc Neutri fore còn có dạng bào chế là viên nang mềm chứa  Vitamin B1 hàm lượng 125 mg, Vitamin B12 hàm lượng 125 mcg, Vitamin B6 hàm lượng 125 mg,.

2. Thuốc Neutri fore giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Neutri fore có 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén bao phim, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 115.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Cần liên hệ những cơ sở uy tín hoặc đến trực tiếp quầy thuốc của bệnh viện để mua được sản phẩm tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng. Người dùng chú ý theo dõi ngày sản xuất và hạn sử dụng của thuốc được in trên bao bì để tránh sử dụng phải thuốc đã quá hạn dùng.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/neutri%20fore, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-neutri-fore/, cập nhật 27/11/2020

Thuốc Eltvir là gì? Tác dụng của thuốc ARV

Thuốc Eltvir điều trị HIV, Hộp 30 viên giá tốt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Thông tin sản phẩm

  • Hãng sản xuất: Hetero Labs Ltd
  • Xuất xứ: Ấn Độ (India)
  • Thành phần dược chất: Efavirenz, Lamivudine, Tenofovir Disoproxil Fumarate
  • Hàm lượng: 600/300/300 mg
  • Hình thức: Viên nén màu vàng
  • Quy cách: Đóng hộp lọ 30 viên

Chỉ định thuốc Eltvir

  • Eltvir giúp ngăn chặn sự phát triển virus HIV, hạn chế bệnh tiến đến giai đoạn AIDS giúp kéo dài sự sống cho người mắc bệnh.
  • Thuốc Eltvir dùng cho người hội chứng suy giảm hệ miễn dịch (bệnh HIV).
  • Đồng thời cũng có thể dùng để điều trị bệnh lao, đồng nhiễm siêu vi B,…
  • Ngoài ra, ELTVIR có thể sử dụng trong dự phòng sau phơi nhiễm với HIV.

Cơ chế hoạt động 

Eltvir là thuốc được bao gồm các chất ức chế men sao chép ngược không nucleosid, chúng hoạt động bằng cách giảm hàm lượng HIV trong máu.

Thuốc Eltvir sẽ không hoàn toàn chữa khỏi hoặc ngăn ngừa nhiễm HIV hoặc AIDS, tuy nhiên, nó chỉ giúp ngăn chặn không cho HIV sinh sản và làm chậm quá trình phá hủy hệ thống miễn dịch. Điều này có thể giúp làm chậm sự phát triển của các vấn đề thường là do bệnh AIDS hoặc HIV gây ra.

Đối tượng sử dụng Eltvir

  • Đem lại hiệu quả cao trong việc làm giảm lượng virus HIV.
  • Có thể dùng cho cả người bị bệnh lao.
  • Có thể dùng để dự phòng điều trị sau phơi nhiễm HIV.
  • Dùng cho người bệnh đồng nhiễm siêu vi B.

Hướng dẫn cách dùng và liều dùng Eltvir 

  • Thuốc Eltvir dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn in trên vỏ, hộp thuốc để biết hướng dẫn dùng thuốc chính xác để tránh tình trạng dùng sai cách. 
  • Nên uống Eltvir trước khi ăn. Khi dùng thuốc với thức ăn, đặc biệt là trong bữa ăn nhiều chất béo, có thể dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu lên cao. Điều này rất có khả năng làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của thuốc.
  • Bạn nên uống Eltvir với lượng nước khoảng 240ml
  • Nuốt toàn bộ viên thuốc. Không làm vỡ hay nghiền nát, hoặc nhai trước khi uống.
  • Uống Eltvir mỗi ngày theo chỉ định, thời gian để uống thuốc tốt là trước khi đi ngủ trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Uống Eltvir trong bao lâu? 

Nếu không có gì thay đổi thì sẽ uống Eltvir cho đến khi bác sĩ chỉ định dừng. Không tự ý dừng uống thuốc hay giảm liều mà chưa có hướng dẫn.

Tuy nhiên, vẫn có vài trường hợp khiến bạn phải dừng uống thuốc như sau:

  • Dị ứng hoặc tác dụng phụ do Eltvir gây ra thật sự quá mạnh, chẳng hạn trường hợp dị ứng thuốc đến cấp độ 3,4 như hội chứng Steven Johnson…
  • Kháng thuốc, vì đây là thuốc ARV bậc 1, nên nếu xảy ra những chuyện kháng thuốc ARV này bạn sẽ được tư vấn chuyển lên phác đồ ARV bậc 2.
  • Có loại thuốc khác tốt hơn so với Eltvir, có thể giúp phòng tránh được tác dụng phụ lâu dài có thể gây ra bởi các thuốc ARV thế hệ cũ.

Chống chỉ định 

  • Chống chỉ định trên bệnh nhân mẫn cảm dù với bất kỳ thành phần nào của thuốc Eltvir.
  • Chống chỉ định dùng với trẻ em dưới 35kg.
  • Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú.
  • Không dùng cho bệnh nhân suy gan thận nặng, bệnh nhân xuất hiện các phản ứng dị ứng khi sử dụng thuốc này.

Tác dụng phụ Eltvir

Thuốc Eltvir có một số tác dụng phụ mà tất cả mọi người dùng không mong muốn như:

  • Buồn nôn, chóng mặt, khó ngủ. Những dấu hiệu này thường xuất hiện trong khoảng 1 đến 2 ngày đầu sử dụng và thường sẽ biến mất sau 2 đến 4 tuần sử dụng thuốc.
  • Mệt mỏi, chán ăn cũng thường xuyên xuất hiện trong khoảng thời gian đầu khi mới sử dụng.
  • Đau đầu, mệt mỏi, rối loạn đường tiêu hóa, tiêu chảy cũng như thường xuyên xảy ra với những người mới dùng thuốc Eltvir.
  • Có thể tăng nồng độ mỡ trong máu (cholesterol và triglyceride).
  • Một số lưu ý của tác dụng phụ khác trong khi sử dụng thuốc mà nhà phân phối khuyến cáo: xuống cân nhanh, đau đầu chóng mặt liên tục, suy nhược cơ thể, thị lực giảm mạnh, khó thở…

Xem thêm: Thuốc Tivicay 50mg Dolutegravir điều trị nhiễm HIV  

Bảo quản thuốc

Để bảo quản thuốc tốt thì nên để ở môi trường khoảng 20-25 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát và không ẩm ướt.

Kiểm tra thuốc Eltvir chính hãng như thế nào?

Hiện nay trên thị trường có nhiều cơ sở cung cấp thuốc Eltvir này nhưng không phải cơ sở nào cũng bán hàng uy tín chính hãng. Kiểm tra sản phẩm chính sản với một số gợi ý sau

  • Trên vỏ hộp có thông tin giới thiệu sản phẩm như là nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu thuốc… bằng tiếng việt.
  • Có tờ giấy hướng dẫn sử dụng bên trong hộp thuốc
  • Có ghi ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng của thuốc rõ ràng.
  • Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng thuốc ghi trên lọ thuốc trùng khớp với thông tin trên vỏ hộp thuốc.
  • Tem bạc dán trên lọ không bị bong tróc, rách hay các vấn đề liên quan.

Mua thuốc Eltvir ở đâu?

Thuốc Eltvir có giá bán thay đổi theo từng thời điểm và vị trí địa lý nơi bạn đang cần sử dụng. Hiện nay có rất nhiều cơ sở bán hàng không uy tín và chất lượng, bạn nên tìm hiểu thật kỹ trước khi mua để tránh mua nhầm các loại thuốc không chất lượng. 

Mua Eltvir giá tốt tại TPHCM: Bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0776511918 hoặc website Nhà Thuốc LP.

Nguồn tham khảo

Thuốc Eltvir sử dụng trong điều trị HIV, truy cập ngày 14/03/2024: https://vi.wikipedia.org/wiki/HIV

Efavirenz, lamivudine, and tenofovir nguồn từ drugs.com, truy cập ngày 14/03/2024: https://www.drugs.com/mtm/efavirenz-lamivudine-and-tenofovir.html

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN


    Nhập Email của bạn để có được những thông tin hữu ích từ Nhà Thuốc LP. Chúng tôi nói không với Spam và nghĩ rằng bạn cũng thích điều đó. NHÀ THUỐC LP  cam kết chỉ gửi cho bạn những thông tin sức khỏe có giá trị.

    Chịu trách nhiệm nội dung: Dược sĩ Lucy Trinh

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Trụ sở chính: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội.

    • Hotline: 0776511918

    • Email: nhathuoclp@gmail.com


    Website Nhà Thuốc LP dạng tin tức, chia sẻ thông tin kiến thức. Nội dung chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, không nhằm mục đích quảng cáo, không được tự ý áp dụng. Bệnh nhân sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định bác sĩ…
    (CHÚNG TÔI KHÔNG KINH DOANH).

    DMCA.com Protection Status
    Call Now Button