Tác giả: TS. BS Lucy Trinh

TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại Nhà Thuốc LP Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.
Thuoc Colergis dieu tri cac tinh trang di ung

Thuốc Colergis điều trị các tình trạng dị ứng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Colergis điều trị các tình trạng dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Colergis phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Colergis điều trị các tình trạng dị ứng

  • Tên thương hiệu: Colergis
  • Thành phần hoạt chất: Betamethason 0,25mg/5ml & Dexchlorpheniramin maleat 2mg/5ml
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 60ml siro
  • Hãng sản xuất: PT Ferron Par Pharmaceuticals

Thuốc Colergis là gì?

Colergis kết hợp tác dụng chống viêm và chống dị ứng của betamethason corticosteroid, một dẫn xuất tổng hợp của prednisolon với hoạt tính kháng histamin của dexchlorpheniramin maleat.

Colergis được sử dụng để điều trị các phản ứng dị ứng, các vấn đề về hô hấp, các tình trạng hoặc phản ứng về da. Sự kết hợp thuộc họ steroid và hoạt động bằng cách ức chế sản xuất hợp chất trong cơ thể gây đau và viêm.

Cơ chế hoạt động của Colergis

Betamethasone và Dexchlorphenamine Maleate kết hợp tác dụng chống viêm và chống dị ứng của betamethasone corticosteroid với hoạt tính kháng histamin của dexchlorphenamine maleate.

Bằng cách sử dụng kết hợp betamethasone và dexchlorphenamine maleate, các kết quả tương đương thường thu được với lượng corticosteroid nhỏ hơn so với khi chỉ dùng corticosteroid.

Công dụng, Chỉ định thuốc Colergis

Colergis được sử dụng để điều trị những bệnh chứng sau:

  • Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (sốt cỏ khô) bao gồm cả viêm mũi dị ứng lâu năm hoặc theo mùa.
  • Các dạng dị ứng khác như viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng do dị ứng thực phẩm và thuốc hít, các biểu hiện dị ứng trên da như mày đay và phù mạch, cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương, và chứng nổi mụn nước.
  • Các tình trạng dị ứng kèm theo viêm khi điều trị bằng corticosteroid.

Chống chỉ định thuốc Colergis

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc này.

Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).

Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.

Loét dạ dày-tá tràng.

Tăng nhãn áp góc hẹp.

Phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Colergis

Liều dùng thuốc

Liều lượng tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân, khi đạt được phản ứng thích hợp, nên giảm dần liều lượng cho đến liều thấp nhất, đủ đáp ứng lâm sàng vĩnh viễn.

  • Liều dùng của Colergis cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: 1 thìa đong siro (5ml) sau mỗi 4-6 giờ, không quá 6 muỗng siro một ngày.
  • Liều dùng của Colergis cho trẻ em từ 6-12 tuổi: ½ thìa siro mỗi 4-6 giờ, không quá 3 thìa siro mỗi ngày.
  • Liều dùng của Colergis cho trẻ em từ 2-6 tuổi: ¼ đo muỗng siro mỗi 4-6 giờ, không quá 1 ½ muỗng siro mỗi ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Colergis đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Thuốc nên uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm tác dụng phụ lên dạ dày và hấp thu tối đa.

Đong thuốc dạng lỏng bằng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc bằng thìa đo liều đặc biệt hoặc cốc đựng thuốc. Nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

Có thể dùng thuốc ngay khi bệnh tái phát nhưng đảm bảo thời gian giữa các lần dùng thuốc.

Không dùng lâu hơn 7 ngày liên tiếp. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 7 ngày điều trị, hoặc nếu bạn bị sốt kèm theo đau đầu hoặc phát ban trên da.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Colergis

Bệnh nhân nên được hướng dẫn cho bác sĩ về sự tiến triển của nhiễm trùng, các dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, đau họng, đau đường tiết niệu, đau cơ) và vết thương trong khi điều trị hoặc 12 tháng sau khi ngừng điều trị để điều chỉnh liều và nếu quản lý lại là cần thiết.

Việc dùng thuốc nên được thực hiện cẩn thận ở người cao tuổi, suy nhược, bệnh nhân suy giáp, xơ gan, nhồi máu cơ tim, hen suyễn, rối loạn tâm thần, tăng huyết áp; suy chức năng gan, bệnh nhân nhược cơ dùng kháng cholinesterase, rối loạn huyết khối tắc mạch, suy thận, loãng xương, nhiễm herpes simplex ở mắt, tăng nhãn áp và rối loạn co giật.

Có khuynh hướng loãng xương, do đó, việc dùng thuốc ở bệnh nhân mãn kinh nên được thực hiện cẩn thận.

Colergis không được dùng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng trừ trường hợp rất nghiêm trọng;

Ngoài ra, hãy cẩn thận ở những bệnh nhân bị viêm túi thừa, viêm loét đại tràng và chứng nối ruột.

Nó không nên được sử dụng trong trường hợp nhiễm vi rút, vi khuẩn mà không thể kiểm soát được bằng kháng sinh trừ khi trong một tình huống rất nguy cấp.

Dự phòng hóa chất nên được áp dụng trong việc quản lý bệnh nhân có tiền sử bệnh lao đang hoạt động.

Thận trọng cho những đối tượng đặc biệt

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: Có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc (buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược).

Mang thai và cho con bú: Thuốc này không an toàn để dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Corticosteroid có thể gây hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Điều này cũng có thể làm gián đoạn sự phát triển bình thường của trẻ sơ sinh. Luôn tham khảo ý kiến ​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe trước khi sử dụng Colergis nếu bạn đang cho con bú.

Sử dụng ở trẻ em: Nếu có thể, nên tránh dùng liều cao kéo dài cho trẻ em, vì Colergis có thể làm giảm tốc độ phát triển của xương; nếu thực sự cần điều trị lâu dài, luôn phải theo dõi trẻ sơ sinh và sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Liều cao ở trẻ em còn gây viêm tụy cấp, hơn nữa còn gây phá hủy tuyến tụy.

Tác dụng phụ của Colergis

Colergis có thể gây ra những tác dụng phụ này, bao gồm:

  • Dị ứng da nghiêm trọng, nổi mề đay, mẩn ngứa, đỏ da
  • Sưng họng, môi, lưỡi hoặc mặt
  • Nhìn mờ
  • Khó thở
  • Sưng tấy
  • Viêm nhiễm
  • Lú lẫn
  • Co giật
  • Đau dạ dày
  • Phân sệt và sẫm màu
  • Vấn đề khi đi tiểu
  • Đau bụng dữ dội
  • Nôn mửa
  • Buồn nôn
  • Tăng huyết áp
  • Mất ngủ
  • Thay đổi tâm trạng đột ngột
  • Đau đầu
  • Dễ bầm tím
  • Mụn
  • Tăng tiết mồ hôi và khô da

Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Xem thêm các sản phẩm thuốc điều trị ung thư da:

Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi

Thuốc Opdivo 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư toàn thân

Thuốc Tafinlar 75mg Dabrafenib điều trị ung thư da, ung thư phổi

Tương tác thuốc Colergis

Dùng Colergis với những thuốc này có thể gây ra tương tác thuốc:

  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrine tăng cường chuyển hóa Colergis.
  • Các glycosid trợ tim tăng cường loạn nhịp tim hoặc nhiễm độc digitalis.
  • Coumarins, aspirin, NSAID, thuốc trị đái tháo đường.
  • Thuốc ức chế MAO kéo dài và tăng cường tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamine.

Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Bảo quản thuốc Colergis

Bảo quản thuốc Colergis ở nhiệt độ phòng dưới 30 ° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Colergis ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Colergis dieu tri cac tinh trang di ung 1
Thuoc Colergis dieu tri cac tinh trang di ung 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Colergis điều trị các tình trạng dị ứng. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Colergis

1. Colergis là thuốc gì?

Colergis là một sản phẩm của PT Ferron Par Pharm, là thuốc dùng trong điều trị dị ứng, với 2 hoạt chất là Betamethason và Dexchlorpheniramin maleat. Trong 5ml siro Colergis có các thành  phần:

  • Betamethason: 0,25mg
  • Dexchlopheniramin maleat: 2mg
  • Tá dược (acid citric khan, natri benzoat, natri citrat dehydrat, FD&C màu vàng số 6, sorbitol lỏng, alcohol, mùi quả dứa dạng lỏng, methylparaben, đường sacharose trắng, nước cất) vừa đủ 5ml.

2. Thuốc Colergis có tác dụng gì?

Thuốc Colergis có tác dụng:

  • Điều trị tình trạng dị ứng khi cần đến corticoid.
  • Điều trị hen phế quản mãn tính, các trường hợp viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng.
  • Điều trị viêm da dị ứng, tình trạng viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc hay mề đay.

3. Thuốc Colergis giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Colergis chứa 60ml siro, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 89.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Viên nén Colergis là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
  • Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc Colergis tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

4. Khi sử dụng thuốc Colergis cần lưu ý những điều gì?

  • Trong thành phần thuốc colergis có cả thuốc chống dị ứng và Corticoide. Do đó trước khi dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sỹ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng hoặc sử dụng quá liều và kéo dài.
  • Trước khi dùng thuốc cần tìm hiểu kỹ các thông tin, cảnh báo về Corticoide cũng như thuốc chống dị ứng.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Colergis&VN-13351-11, cập nhật 11/202

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-colergis/, cập nhật 26/11/2020

Thuoc Metrogyl Denta dieu tri nhiem trung nha khoa 1

Thuốc Metrogyl Denta điều trị nhiễm trùng nha khoa

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Metrogyl Denta điều trị nhiễm trùng nha khoa. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Metrogyl Denta phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Metrogyl Denta điều trị nhiễm trùng nha khoa

  • Tên thương hiệu: Metrogyl Denta
  • Thành phần hoạt chất: Metronidazole benzoate BP (tương đương với Metronidazole), dung dịch Chlorhexidin gluconate
  • Hàm lượng: 10mg/g
  • Đóng gói: Tuýp 10g, 20g gel bôi nha khoa
  • Hãng sản xuất: Unique Pharma Laboratories

Thuốc Metrogyl Denta là gì?

Metrogyl Denta là một loại thuốc kết hợp, có thể được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng do một số vi khuẩn gây ra và ngăn ngừa nhiễm trùng trước, trong và sau một số cuộc phẫu thuật. Metrogyl Denta cũng có thể được sử dụng cho các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ.

Metrogyl Denta là một chất kháng khuẩn. Thuốc này được cho là hoạt động bằng cách xâm nhập vào tế bào vi khuẩn, tác động lên một số thành phần của tế bào và tiêu diệt vi khuẩn.

Cơ chế hoạt động của Metrogyl Denta

Thuốc là sự kết hợp của hai loại thuốc: Chlorhexidine Gluconate và Metronidazole.

  • Chlorhexidine Gluconate là một chất khử trùng và khử trùng. Nó hoạt động bằng cách liên kết với bề mặt của răng, má trong và nướu. Điều này tiêu diệt các vi sinh vật truyền nhiễm gây ra bệnh nướu răng, cao răng và các bệnh nhiễm trùng miệng khác.
  • Metronidazole là một loại thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn và các vi sinh vật lây nhiễm khác bằng cách làm hỏng DNA.

Công dụng, Chỉ định thuốc Metrogyl Denta

Thuốc này là một loại thuốc kháng khuẩn mạnh, được sử dụng để điều

  • Viêm lợi: thuốc này được sử dụng để điều trị tình trạng viêm (sưng) nướu do nhiễm vi khuẩn.
  • Viêm niêm mạc: thuốc này được sử dụng để điều trị chứng viêm đau (sưng) và loét màng nhầy trong miệng.
  • Phòng ngừa sâu răng: thuốc này được sử dụng để ngăn ngừa sâu răng, đặc trưng bởi sự nhạy cảm của răng, đau nhẹ đến trung bình khi ăn hoặc uống thứ gì đó nóng, ngọt hoặc lạnh,…
  • Nhiễm nấm Candida miệng: thuốc Metrogyl Denta được sử dụng trong việc kiểm soát nhiễm trùng nấm miệng.
  • Mảng bám răng: thuốc này được sử dụng để ngăn ngừa sự hình thành mảng bám răng, một màng sinh học mềm, dính tích tụ trên răng do sự phát triển của vi khuẩn trên các bề mặt trong miệng.

Chống chỉ định thuốc Metrogyl Denta

Không dùng cho những bệnh nhân bị dị ứng với chlorhexidine gluconate, metronidazole hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong thuốc này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Metrogyl Denta

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc này phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ phát triển của bệnh lý. Chính vì thế người bệnh cần cân nhắc và sự dụng thuốc theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Sử dụng một lượng thuốc vừa đủ, thoa lên vùng nha chu viêm 2 lần/ngày và tùy chỉnh liều theo bệnh.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc đúng theo lời khuyên của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

Thuốc này chỉ sử dụng ngoài da, không được nuốt. Tránh ăn hoặc uống trong một giờ sau khi bôi.

Làm sạch vùng bị ảnh hưởng trước khi bôi. Rửa tay sau khi thoa thuốc này lên vùng da bị mụn.

Ngừng sử dụng và hỏi ý kiến ​​bác sĩ nếu da bạn bị kích ứng hoặc nhạy cảm sau khi bôi Metrogyl Denta.

Bạn không nên bôi thuốc lên các vùng khác của cơ thể ngoài những gì bác sĩ đã kê đơn.

Đừng ngần ngại nói chuyện với bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc

Chỉ sử dụng bằng miệng: Thuốc này chỉ được khuyến khích sử dụng bằng đường uống. Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, tai, niêm mạc, vết thương,… Hãy báo ngay cho bác sĩ bất kỳ phản ứng dị ứng nào như sưng tấy, đau nhức hoặc kích ứng miệng,….

Sử dụng ở trẻ em: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Mang thai: Thuốc này chỉ được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết. Thảo luận về tất cả các rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:

  • Khô miệng
  • Viêm nướu
  • Đau răng
  • Ố răng
  • Thay đổi vị giác
  • Canxi lắng đọng trên răng
  • Tê miệng

Không phải tất cả mọi người đều gặp phải các tác dụng phụ trên.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Metrogyl Denta

Thuốc này có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác và có thể gây ra tác động xấu nghiêm trọng. Do đó, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn bao gồm bất kỳ loại thảo mộc và chất bổ sung nào trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Metrogyl Denta dieu tri nhiem trung nha khoa
Thuoc Metrogyl Denta dieu tri nhiem trung nha khoa

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Metrogyl Denta điều trị nhiễm trùng nha khoa. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp

1. Metrogyl Denta là thuốc gì?

Metrogyl Denta là một sản phẩm của công ty Unique Pharmaceutical Labs, là thuốc dùng trong điều trị chống nhiễm khuẩn, với các hoạt chất là Metronidazole và Chlorhexidine . Một tuýp Metrogyl Denta có các thành  phần:

  • Metronidazole Benzoate BP: tương đương với Metronidazole 10 mg
  • Chlorhexidine Gluconate Solution BP (20%): 0.25% w/w
  • Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 tuýp

2. Thuốc Metrogyl Denta giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Metrogyl Denta có 1 tuýp, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 40000vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.

3. Công dụng chính của thuốc Metrogyl Denta là gì?

Thuốc này được sử dụng như thuốc bôi để điều trị viêm nha chu, sâu răng, viêm nướu răng, viêm ống tủy răng, viêm loét miệng và hôi miệng do vi khuẩn gây ra. Một số tác dụng khác không được liệt kê trên bao bì nhưng có thể sử dụng theo chỉ định của bác sĩ nha khoa.

4. Thuốc Metrogyl Denta Gel nuốt được không?

Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào chỉ ra nuốt phải thuốc này gây tác hại cho sức khỏe. Tuy nhiên bạn nên hạn chế tối đa việc nuốt thuốc dù thuốc có vị ngọt.

5. Bôi thuốc Metrogyl Denta trong bao lâu thì được?

Thuốc bôi Metrogyl Denta sử dụng liên tục khoảng 2-3 ngày sẽ bắt đầu thấy tác dụng rõ rệt. Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể để thuốc trên vùng lợi bị đau khoảng 7-8 tiếng đều được. Có điều, hãy hạn chế nuốt nước bọt để tránh bị tác dụng phụ không mong muốn.

6. Thuốc Metrogyl Denta có dùng được cho trẻ em không?

Nếu trẻ em bị nhiệt miệng, chảy máu chân răng bạn nên đưa bé đến trung tâm y tế để được bác sĩ thăm khám và kê đơn loại thuốc phù hợp cho trường hợp của bé thay vì dùng thuốc theo giới thiệu của người quen. Tương tự với thuốc Metrogyl Denta Gel, hiện nay chưa có giới hạn về độ tuổi bôi thuốc tuy nhiên bạn vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho bé.

7. Thuốc Metrogyl Denta có dùng được cho bà bầu không?

Theo các nghiên cứu, thuốc Metrogyl Denta Gel không gây độc tố và quái thai với phôi thai. Hàng trăm phụ nữ sử dụng thuốc  trong 3 tháng đầu cũng không gây dị dạng cho trẻ. Do đó, thuốc này không chống chỉ định với phụ nữ có thai. Tuy nhiên phụ nữ cho con bú nên tránh dùng thuốc do hoạt chất Metronidazole sẽ tiết ra theo đường sữa mẹ.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn 1mg: https://www.1mg.com/generics/chlorhexidine-gluconate-metronidazole-400954, cập nhật 15/9/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-metrogyl-denta/, cập nhật 26/11/2020

Thuoc Pesancort dieu tri viem da

Thuốc Pesancort điều trị các tình trạng viêm da

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Pesancort điều trị các tình trạng viêm da. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Pesancort phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về thuốc Pesancort điều trị các tình trạng viêm da

  • Tên thương hiệu: Pesancort
  • Thành phần hoạt chất: Acid Fusidic 100mg, Betamethason valerat 5mg
  • Đóng gói: Hộp 1 tuýp 5 gam, 10 gam, 15 gam kem bôi da
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd

Thuốc Pesancort là gì?

Pesancort là một loại thuốc kết hợp với các thành phần hoạt chất là axit fusidic (một loại kháng sinh ) và betamethasone valerate (một corticosteroid ), 2 loại thuốc này hoạt động cùng lúc theo những cách khác nhau.

Pesancort hoạt động bằng cách:

  • Kháng sinh tiêu diệt vi trùng (vi khuẩn) gây nhiễm trùng.
  • Thuốc corticosteroid làm giảm sưng tấy, mẩn đỏ hoặc

Pesancort là một loại kem y tế được sử dụng để điều trị viêm da, chàm hoặc viêm da cũng bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với axit fusidic.

Cơ chế hoạt động của Pesancort

Pesancort là sự kết hợp của hai loại thuốc: Betamethasone và Fusidic Acid, điều trị nhiễm trùng da.

  • Betamethasone là một loại thuốc steroid. Nó ngăn chặn việc sản xuất một số chất dẫn truyền hóa học (prostaglandin) khiến da đỏ, sưng và ngứa.
  • Fusidic Acid là một loại thuốc kháng sinh. Nó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp các protein cần thiết của vi khuẩn để thực hiện các chức năng quan trọng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Pesancort

Pesancort được sử dụng cho các trường hợp:

  • Các bệnh da do viêm khi xảy ra hoặc có thể xảy ra nhiễm khuẩn.
  • Các bệnh da do viêm bao gồm chàm khu trú, chàm do ứ đọng, viêm da tiết bã, viêm da do tiếp xúc, lichen đơn mạn tính, vẩy nến & lupus đỏ dạng đĩa.

Chống chỉ định thuốc Pesancort

Tổn thương da có nguồn gốc virus, nấm hoặc vi khuẩn (ví dụ như herpes hoặc varicella), các biểu hiện trên da liên quan đến bệnh lao hoặc giang mai, viêm da quanh miệng và bệnh rosacea, tình trạng loét.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pesancort

Liều dùng thuốc

Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác. Nếu bác sĩ của bạn đã đề nghị một liều lượng khác với liều lượng ở dưới đây, đừng thay đổi cách bạn đang sử dụng thuốc mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Bôi một lớp kem mỏng để che phủ hoàn toàn các vùng da bị ảnh hưởng và xung quanh hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng thuốc

Pesancort chỉ sử dụng ngoài da và nên được sử dụng theo lời khuyên của bác sĩ. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Chỉ nên thoa một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị ảnh hưởng bằng tay sạch và khô. Nếu nó dính vào mắt, mũi, miệng hoặc âm đạo của bạn, hãy rửa sạch bằng nước.

Có thể mất vài ngày đến vài tuần để các triệu chứng của bạn được cải thiện, nhưng bạn nên tiếp tục sử dụng thuốc này thường xuyên. Nên kết thúc quá trình điều trị để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt hơn.

Thuốc Pesancort nên được sử dụng ngắn hạn (tối đa 2 tuần) để điều trị bệnh chàm bội nhiễm do vi khuẩn. Nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn, bạn nên nói chuyện với bác sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Pesancort

Hấp thụ: Bôi thuốc Pesancort lên các vùng da bị tổn thương lớn, ở các nếp gấp da hoặc dưới băng mà không thở được có thể thúc đẩy sự hấp thu betamethasone vào máu. Điều này có thể tạo ra những tác dụng không mong muốn tương tự như những tác dụng đã thấy sau khi dùng thuốc corticosteroid uống trong thời gian dài.

Vi khuẩn phát triển quá mức: Bôi kem kháng sinh lên da không đúng cách hoặc quá thường xuyên có thể gây ra sự phát triển quá mức của các vi khuẩn mà không bị kháng sinh tiêu diệt.

Mắt: Không sử dụng thuốc Pesancort trong hoặc xung quanh mắt.

Da mỏng: Sử dụng kéo dài các sản phẩm corticosteroid tại chỗ (bôi ngoài da) có thể làm mỏng da và các mô dưới da. Nếu bạn nhận thấy điều này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

Thay đổi thị lực: Corticosteroid bôi ngoài da hoặc hít phải được biết là có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh đục thủy tinh thể và bệnh tăng nhãn áp. Hiếm khi, corticosteroid bôi ngoài da cũng liên quan đến thay đổi thị lực.

Thân trọng cho các đối tượng đăch biệt

Mang thai: Không nên sử dụng thuốc Pesancort trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức. Phụ nữ có thai không nên sử dụng các loại thuốc bôi có chứa corticosteroid với lượng lớn hoặc trong thời gian dài.

Cho con bú: Không biết liệu thuốc Pesancort có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi. Nên hạn chế sử dụng corticosteroid tại chỗ như betamethasone cho trẻ em với số lượng ít nhất sẽ cho kết quả tốt. Liệu pháp corticosteroid mãn tính có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển thể chất của trẻ.

Tác dụng phụ 

Hầu hết các tác dụng phụ không cần chăm sóc y tế và biến mất khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc.

  • Phản ứng tại chỗ ứng dụng (bỏng rát, kích ứng, ngứa và đỏ)

Tác dụng phụ không phổ biến của Pesancort

  • Kích ứng da, ví dụ như mẩn đỏ, phát ban, ngứa hoặc cảm giác nóng sau khi thoa kem.
  • Viêm da dị ứng. Ngừng sử dụng Fucibet và đến gặp bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn đã gặp phản ứng hoặc tình trạng da của bạn có vẻ trở nên tồi tệ hơn.
  • Làm mỏng da.
  • Giảm sắc tố da.
  • Vết rạn da.
  • Các mạch máu nhỏ trở nên nổi rõ dưới da.
  • Tóc mọc quá nhiều.

Các tác dụng phụ có nhiều khả năng xảy ra nếu bạn sử dụng quá nhiều Fucibet và nếu bạn sử dụng nó nhiều hơn hai lần một ngày, trong hơn hai tuần

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Tương tác thuốc Pesancort

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này là:

  • Corticosteroid khác: bao gồm các sản phẩm dùng ngoài da như hydrocortisone, các sản phẩm dùng đường uống như prednisone

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại kem, thuốc mỡ hoặc thuốc khác trên khu vực bị ảnh hưởng.

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm chức năng và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Pesancort ở nhiệt độ không quá 30° C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Pesancort ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Pesancort dieu tri viem da 1
Thuoc Pesancort dieu tri viem da 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Pesancort điều trị các tình trạng viêm da. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/pesancort, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Pesancort&VD-10553-10, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-pesancort/, cập nhật 24/11/2020

Vitacap bo sung vitamin va khoang chat 1

TPBVSK Vitacap bổ sung vitamin và khoáng chất

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về TPBVSK Vitacap phòng chống thiếu hụt vitamin và khoáng chất. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng Vitacap phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về TPBVSK Vitacap phòng chống thiếu hụt vitamin và khoáng chất

Tên thương hiệu: Vitacap

Thành phần hoạt chất:

  • Mỗi viên nang mềm chứa: Vitamin A (Palmitate) 5000 IU, Vitamin B1 (Thiamine Mononitrate) 5 mg, Vitamin B2 (Riboflavin) 5 mg, Vitamin B6 (Pyridoxine HCl) 2 mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 5 mcg, Vitamin C 75 mg , Vitamin D3 (Cholecalciferol) 400 IU, Vitamin E (dl-α-Tocopheryl Acetate) 15 mg, Nicotinamide 45 mg, D-Panthenol 5 mg, Axit Folic 1000 mcg, Ferrous Fumarate 50 mg, Dibasic Calcium Phosphate 70 mg, Đồng Sulphate 0,1 mg, Mangan sulfat 0,01 mg, Kẽm sulfat 50 mg, Kali Iốt 0,025 mg và Magie Oxit 0,5 mg.
  • Tá dược & thành phần không hoạt động: Vanillin, Dầu thực vật hydro hóa, Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu đậu nành.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm

Hãng sản xuất: Mega Lifesciences Ltd.

Thuốc Vitacap là gì?

Vitacap là một loạt các vitamin và khoáng chất được khuyến nghị. Nó có thể giúp ngăn ngừa bệnh tật nói chung, ngăn ngừa sự tồi tệ của các bệnh lối sống mãn tính, đẩy nhanh thời gian phục hồi và duy trì sức khỏe tổng thể tốt. Vitacap là một chất bổ sung lý tưởng để kết hợp với thuốc kháng sinh, liệu pháp điều trị sốt rét và các liệu pháp tương tự để phục hồi nhanh chóng và tránh thiếu hụt dinh dưỡng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Vitacap

Vitacap được dùng để bổ sung vitamin và khoáng chất trong các trường hợp: ốm yếu, biếng ăn, suy nhược, gầy còm, mệt mỏi, ốm đau, dưỡng bệnh, mang thai, cho con bú, thời kỳ chậm lớn, suy giảm thể lực khi ốm đau, dưỡng bệnh, giảm mệt mỏi.

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Chống chỉ định thuốc 

Vitacap chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitacap

Liều dùng thuốc

Liều dùng khuyến cáo của Vitacap: Uống 1 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả các hướng dẫn trên bao bì sản phẩm hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng nhiều hơn liều lượng khuyến cáo.

Dùng thuốc này bằng đường uống, uống cả viên thuốc cùng với ly nước đầy ngay sau bữa ăn. Không nghiền nát hoặc nhai thuốc này, làm như vậy có thể giải phóng tất cả thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Dùng thuốc này thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Vitacap

TPBVSK Vitacap nếu sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra tình trạng tiêu chảy cho người sử dụng do tác dụng không mong muốn của sắt gây nên. Tuy nhiên trường hợp này rất ít khi xảy ra.

Thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Vitacap

Vitacap có thể gây ra táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng. Những tác dụng này thường là tạm thời và có thể biến mất khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc này. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay lập tức.

Nếu bác sĩ của bạn đã kê đơn thuốc này, hãy nhớ rằng họ đã đánh giá rằng lợi ích mang lại cho bạn lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng.

Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây của phản ứng dị ứng nghiêm trọng: phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt là mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc 

Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.

Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản Vitacap dưới 25 o C ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ Vitacap ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Vitacap bo sung vitamin va khoang chat
Vitacap bo sung vitamin va khoang chat

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết TPBVSK Vitacap phòng chống thiếu hụt vitamin và khoáng chất. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Vitacap&VN-15979-12, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/tpbvsk-vitacap/, cập nhật /11/2020

Thuoc Metasone dieu tri viem

Thuốc Metasone 0,5mg Betamethasone điều trị một số tình trạng viêm

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Metasone 0,5mg Betamethasone điều trị một số tình trạng viêm. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Metasone phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Metasone 0,5mg Betamethasone điều trị một số tình trạng viêm

Tên thương hiệu: Metasone
Thành phần hoạt chất: Betamethasone
Hàm lượng:  0,5mg
Hãng sản xuất:  Brawn Laboratories
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Thuốc Metasone là gì?

Metasone chứa Betamethasone là một loại thuốc steroid. Nó được sử dụng cho một số bệnh bao gồm rối loạn thấp khớp như viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ hệ thống, các bệnh về da như viêm da và bệnh vẩy nến, các bệnh dị ứng như hen suyễn và phù mạch, chuyển dạ sinh non để tăng tốc độ phát triển phổi của trẻ, Bệnh Crohn, ung thư như bệnh bạch cầu và cùng với fludrocortisone cho bệnh suy vỏ thượng thận, trong số những bệnh khác.

Cơ chế hoạt động của Betamethasone

Betamethasone là một corticosteroid có hoạt tính chủ yếu là glucocorticoid. Nó tạo ra lipase ức chế phospholipase A 2 (lipocortins) và tuần tự ức chế sự giải phóng axit arachidonic, do đó làm giảm sự hình thành, giải phóng và hoạt động của prostaglandin, leukotrienes và các chất trung gian gây viêm khác.

Công dụng, Chỉ định thuốc Metasone

Thuốc Metasone được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm thấp khớp
  • Viêm mũi dị ứng
  • Hen suyễn
  • Lupus ban đỏ
  • Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm da tự miễn

Metasone được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau. Một số tác dụng khác của thuốc không được đề cập trong bài viết.

Chống chỉ định thuốc Metasone

Không dùng nếu bạn bị dị ứng với betamethasone hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc này.

Không sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân do làm tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Không dùng cho những bệnh nhân bị bất kỳ bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng nào và chưa được điều trị bằng bất kỳ phương pháp điều trị nào.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Metasone

Liều dùng thuốc

Liều lượng sử dụng sẽ phụ thuộc vào bệnh, mức độ nghiêm trọng và mức độ nhanh chóng của bạn. Các liều sau đây chỉ là hướng dẫn:

Liều khuyến cáo của Metasone cho người lớn là:

Điều trị ngắn hạn:

  • Dùng 4-6 viên chia 3 lần mỗi ngày trong vài ngày đầu, sau đó;
  • Bác sĩ của bạn có thể giảm liều hàng ngày 1/2 hoặc 1 viên từ 2 – 5 ngày, tùy thuộc vào đáp ứng.

Viêm khớp dạng thấp:

  • Dùng 1- 4 viên chia 3 – 4 lần mỗi ngày.
  • Đối với điều trị lâu dài, liều có thể thấp hơn.

Điều trị các điều kiện khác:

  • Dùng 3-10 viên chia 3 – 4 lần mỗi ngày trong một đến ba tuần;
  • Sau đó, bác sĩ của bạn có thể giảm dần điều này xuống liều thấp hơn;
  • Liều lớn hơn có thể cần thiết cho các bệnh mô liên kết hỗn hợp và viêm loét đại tràng.

Nếu bạn cần uống một nửa viên, bạn nên bẻ một nửa viên. Sử dụng đường ngắt trên một mặt của máy tính bảng để giúp bạn chụp nó.

Cách dùng thuốc

Luôn dùng thuốc này đúng như bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.

Nên uống Metasone vào buổi sáng để bắt chước quá trình sản xuất corticosteroid tự nhiên của cơ thể.

Thuốc viên tốt nhất nên được hòa tan trong nước, nhưng cũng có thể được nuốt toàn bộ. Nên uống chúng cùng hoặc sau khi ăn để giảm thiểu kích ứng dạ dày.

Không ngừng dùng thuốc trước khi hoàn thành quá trình điều trị mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Metasone

Cảnh báo với những bệnh khác:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng nếu bệnh nhân đang mắc các bệnh như xơ gan, viêm túi thừa, bệnh nhược cơ, bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh thận,…

Nhiễm trùng:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có nguy cơ phát triển nhiễm trùng vì nó ức chế hệ thống miễn dịch và làm tăng thêm nguy cơ nhiễm trùng. Cần báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng nào như đau họng, sốt, ớn lạnh.

Kháng thuốc:

Thuốc này nên được sử dụng theo liệu trình đầy đủ ngay cả khi các triệu chứng thuyên giảm. Tình trạng viêm nhiễm có thể tái phát và nấm kém nhạy cảm với thuốc, dẫn đến tình trạng kháng thuốc nếu không dùng đủ liệu trình.

Rối loạn thị giác:

Thuốc này có thể gây mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác ở một số bệnh nhân. Báo cáo bất kỳ triệu chứng nào như vậy cho bác sĩ ngay lập tức.

Bệnh lao:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân mới khỏi bệnh lao. Nguy cơ tái phát cao đáng kể và do đó cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng.

Mất cân bằng điện giải:

Thuốc Metasone nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị mất cân bằng điện giải từ trước do làm tăng nguy cơ xấu đi của tình trạng bệnh nhân.

Lỗ thủng đường tiêu hóa:

Thuốc này được biết là gây thủng và chảy máu trong ruột, đặc biệt là khi dùng liều cao. Do đó, thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn thủng dạ dày hoặc ruột từ trước.

Nhồi máu cơ tim:

Thuốc Metasone nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim do làm tăng nguy cơ xấu đi của tình trạng bệnh nhân.

Thận trọng cho các trường hợp đặc biệt

Mang thai: Thuốc Metasone không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc Metasone không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Trẻ em: Thuốc này có thể gây chậm phát triển ở một số trẻ em. Do đó, trẻ em dùng thuốc này nên được theo dõi chặt chẽ về các thông số tăng trưởng.

Tác dụng phụ của Metasone

Các tác dụng phụ thường gặp của Metasone có thể bao gồm:

  • Nhức đầu, trầm cảm, thay đổi tâm trạng
  • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ)
  • Tê, ngứa ran, đau rát
  • Đỏ da, ngứa hoặc đổi màu
  • Da mỏng, rạn da
  • Yếu cơ
  • Buồn nôn, đầy bụng, đau dạ dày

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Metasone

Thuốc Metasone có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác và có thể gây ra tác dụng phụ. Do đó, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn bao gồm bất kỳ loại thảo mộc và chất bổ sung nào trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

  • Tăng đường huyết và hạ kali máu khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Tăng tỷ lệ loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu GI khi điều trị đồng thời NSAID.
  • Đáp ứng với thuốc chống đông máu bị thay đổi.
  • Cần tăng liều thuốc chống đái tháo đường và thuốc hạ huyết áp.
  • Giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh và các tác nhân chống nhiễm trùng.
  • Có thể gây tử vong: Giảm hiệu quả khi sử dụng đồng thời carbamazepine, phenytoin, primidone, barbiturat và rifampicin.
  • Tăng cường tác dụng ở phụ nữ dùng oestrogen hoặc thuốc tránh thai.

Bảo quản thuốc Metasone

Không lưu trữ thuốc Metasone trên 25 ° C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Metasone ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Metasone dieu tri viem
Thuoc Metasone dieu tri viem

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Metasone 0,5mg Betamethasone điều trị một số tình trạng viêm. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Metasone

1. Metasone là thuốc gì?

  • Metasone là thuốc có tác dụng chủ yếu trong bổ sung chất có vai trò tương tự như hormon corticosteroid trong cơ thể.
  • Thuốc Metasone được sản xuất bởi nhà sản xuất Brawn Laboratories., Ltd – ẤN ĐỘ
  • Thuốc được bào chế dạng viên nén, chứa trong hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.
  • Thuốc có thành phần chính là Betamethasone với hàm lượng 0.5 mg, cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.
  • Đây là thuốc kê đơn, không dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

2. Thuốc Metasone giá bao nhiêu?

  • Trên thị trường hiện nay, mỗi hộp Metasone do Công ty Cổ phần Dược phẩm Brawn Laboratories của Ấn Độ sản xuất chứa 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén có giá khoảng 60.000 VNĐ.
  • Tuy nhiên, giá cả có thể thay đổi khi mua thuốc ở những nơi khác nhau. Hãy lựa chọn mua thuốc ở những nơi uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
  • Bạn có thể mua thuốc ở các nhà thuốc, quầy thuốc, bệnh viện hay đặt hàng online để tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Betamethasone, cập nhật 16/11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-metasone-05mg-betamethasone/, cập nhật /11/2020

Thuốc Terpinzoat điều trị triệu chứng các tình trạng ho

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Terpinzoat điều trị triệu chứng các tình trạng ho. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Terpinzoat phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Terpinzoat điều trị triệu chứng các tình trạng ho

  • Tên thương hiệu: Terpinzoat
  • Thành phần hoạt chất: Terpin hydrate 100mg, Natri benzoat 50mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

Thuốc Terpinzoat là gì?

Thuốc Terpinzoat chứa các thành phần quan trọng giúp ngăn chặn tình trạng ho, đờm. Cụ thể, các thành phần chính của thuốc Terpinzoat bao gồm:

  • Terpin hydrat: Đây là thành phần chính của thuốc và cũng là thành phần quan trọng trong việc điều trị viêm phế quản kể cả viêm phế quản cấp và mãn tính. Điều trị các triệu chứng cảm lạnh, ho khan, ho có đờm. Đồng thời, terpin hydrat cũng giúp làm giảm dịch nhầy trong họng, giúp tiêu đờm. Đây cũng là thành phần được tìm thấy trong các loại thuốc điều trị các căn bệnh về đường hô hấp, trị ho, giảm viêm khác.
  • Natri benzoat: Đây là thành phần bảo quản của thực phẩm, giúp ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn và nấm.
  • Tá dược (vừa đủ 1 viên nang): Thành phần này giúp làm tăng độ hòa tan của thuốc và làm ổn định các thành phần khác của thuốc, giúp tăng thời gian sử dụng của thuốc.

Cơ chế hoạt động của Terpinzoat

Terpin hydrat và Natri benzoat có tác dụng kích thích các tuyến bài tiết ở mặt trong khí quản làm tăng tiết chất dịch. Kết quả là làm tăng thể tích và giảm độ nhày của chất tiết khí quản. Kết hợp Terpin hydrat và Natri benzoat có tác dụng long đờm trong các trường hợp ho có đờm.

Công dụng, Chỉ định thuốc 

Thuốc Terpinzoat được sử dụng để giúp long đờm. Chữa trị các triệu chứng ho do kích thích, ho khan, ho do viêm phế quản.

Chống chỉ định thuốc Terpinzoat

Mẫn cảm với một trong những thành phần nào của thuốc

Suy hô hấp, ho suyễn

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Terpinzoat

Liều dùng thuốc

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:

  • Liều dùng khuyến cáo của Terpinzoat cho người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Liều dùng khuyến cáo của Terpinzoat cho trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc Terpinzoat đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Thuốc được dùng qua đường uống. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc 

Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp loét dạ dày tá tràng.

Tránh kết hợp với các loại thuốc chống ho khác và các chất làm khô dịch tiết loại atropin.

Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh: Natri benzoate dùng liều cho trẻ sơ sinh gây nôn mửa. Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo gồm: Nôn mữa, khó chịu và trong trường hợp nặng, rối loạn chức năng thận, hạ kali máu, và toan chuyển hoa. Trẻ sinh non đã được báo cáo nguy cơ toan chuyển hóa và bệnh vàng da nhân não (kernicterus).

Cảnh báo tá dược: Terpinzoat có sử dụng tinh bột mì, có thể chứa một lượng nhỏ gluten, trong trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp gluten thì không nên dùng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: hạn chế tối ta dùng thuốc, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, cần cân nhắc sử dụng dựa trên lợi ích hoặc nguy cơ. Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả với thời gian ngắn nhất có thể.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc: thuốc có thể gây buồn ngủ nên thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Terpinzoat

Các tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc này như dị ứng, phát ban, buồn nôn, tiêu chảy, buồn ngủ và chóng mặt.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Terpinzoat

Khi kết hợp với các thuốc ho và các chất làm khô dịch tiết loại atropin sẽ làm giảm tác dụng long đờm của thuốc.

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Terpinzoat dieu tri cac tinh trang ho (2)
Thuoc Terpinzoat dieu tri cac tinh trang ho (2)

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Terpinzoat điều trị triệu chứng các tình trạng ho. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Terpinzoat&VD-31997-19, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-terpinzoat/, cập nhật /11/2020

Thuoc Mifestad tranh thai khan cap va pha thai

Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone tránh thai khẩn cấp

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone tránh thai khẩn cấp. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Mifestad phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone tránh thai khẩn cấp

  • Tên thương hiệu: Mifestad
  • Thành phần hoạt chất: Mifepristone
  • Hàm lượng: 10mg & 200mg
  • Đóng gói: Hộp 1 viên nén
  • Hãng sản xuất: Stada (Việt Nam)

Thuốc Mifestad là gì?

Mifestad chứa thành phần hoạt chất Mifepristone, còn được gọi là RU-486, là một loại thuốc thường được sử dụng kết hợp với misoprostol để phá thai trong thai kỳ. Sự kết hợp này có hiệu quả 97% trong 63 ngày đầu của thai kỳ. Nó cũng có hiệu quả trong quý thứ hai của thai kỳ. Hiệu quả nên được kiểm chứng sau hai tuần sử dụng. Nó được dùng bằng miệng.

Mifestad là một loại steroid tổng hợp. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại hormone (progesterone) cần thiết để tiếp tục mang thai.

Mifepristone không được sử dụng nếu bạn có thai bất thường hiếm gặp nằm ngoài tử cung. Nó sẽ không gây phá thai trong trường hợp này. Nó có thể khiến thai ngoài tử cung bị vỡ, chảy máu rất nghiêm trọng.

Cơ chế hoạt động của Mifepristone

Mifepristone hoạt động bằng cách ngăn chặn các thụ thể progesterone trong tử cung và điều này làm giảm hiệu quả của hormone progesterone tự nhiên.

Progesterone đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì thai kỳ như làm tổ thành công trứng đã thụ tinh vào thành tử cung và ngăn ngừa các cơn co thắt tử cung khi mang thai. Bằng cách ngăn chặn các thụ thể progesterone trong tử cung, mifepristone làm giảm đáng kể mức progesterone để không thể duy trì thai kỳ.

Công dụng, Chỉ định thuốc Mifestad

Thuốc này được chỉ định cho những trường hợp:

  • Tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.
  • Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung. Có thai từ 49 ngày trở xuống kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.

Chống chỉ định thuốc Mifestad

Quá mẫn với mifepristone hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.
  • Suy tuyến thượng thận mạn tính.
  • Bệnh hen nặng không được kiểm soát.
  • Suy thận hoặc suy gan.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.

Hướng dẫn sử dụng thuốc 

Liều dùng thuốc

Ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

  • Dùng 1 viên 10 mg Mifestad trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

  • Uống 1 viên Mifestad 200 mg, 48 giờ sau tiếp tục uống 400 mcg Mifestad. Cho uống thuốc giảm đau paracetamol hoặc ibuprofen.
  • Sau 2 tuần khám lại.

Cách dùng thuốc

Đọc Hướng dẫn về Thuốc Mifestad do bác sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Mifestad. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn không hiểu cách sử dụng thuốc này hoặc không thể làm theo hướng dẫn. Mifestad chỉ có sẵn từ bác sĩ của bạn. Nó không có sẵn từ các hiệu thuốc cửa hàng.

Bạn phải đến văn phòng bác sĩ ít nhất 2 lần để hoàn thành quá trình điều trị và khám nghiệm quan trọng. Điều trị này chỉ được thực hiện dưới sự giám sát y tế trực tiếp tại văn phòng bác sĩ, phòng khám hoặc bệnh viện. Đảm bảo có hướng dẫn rõ ràng từ bác sĩ về việc gọi cho ai và phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp.

Bác sĩ có thể muốn siêu âm để chắc chắn rằng thai của bạn dưới 10 tuần và không nằm ngoài tử cung.

Dùng mifepristone bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một liều duy nhất. Sau khi dùng mifepristone, bác sĩ nên hướng dẫn bạn đợi 24 đến 48 giờ trước khi dùng một loại thuốc khác bằng đường uống dưới dạng một liều duy nhất. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận. Ra máu âm đạo nhiều không có nghĩa là phá thai xong.

Điều quan trọng là bạn phải quay lại tái khám trong vòng 7 – 14 ngày sau khi dùng mifepristone, ngay cả khi bạn không gặp vấn đề gì.

Nếu phá thai không xảy ra hoặc không hoàn toàn, hoặc có các vấn đề y tế nghiêm trọng, có thể cần phẫu thuật. Nếu điều trị không thành công và tiếp tục mang thai cho đến khi sinh thì sẽ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Mifestad

Bạn không nên dùng Mifestad nếu bạn bị dị ứng với mifepristone.

Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn là một phụ nữ vẫn còn tử cung và bạn có:

  • Tăng sản nội mạc tử cung (những thay đổi trong các tế bào lót trong tử cung của bạn)
  • Ung thư nội mạc tử cung (ung thư của các tế bào lót trong tử cung của bạn)
  • Chảy máu âm đạo bất thường hoặc không rõ nguyên nhân

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Lượng kali trong máu thấp
  • Bệnh tim
  • Rối loạn chảy máu hoặc đông máu
  • Bệnh gan hoặc thận
  • Cấy ghép nội tạng
  • Một vấn đề với tuyến thượng thận

Bạn sẽ cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc hoặc nếu bạn bắt đầu lại thuốc sau khi không dùng lâu hơn 2 tuần.

Không sử dụng Mifestad nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây sẩy thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Mifestad có thể làm cho việc kiểm soát sinh sản bằng nội tiết tố kém hiệu quả hơn, bao gồm thuốc tránh thai, thuốc tiêm, cấy ghép, miếng dán da và vòng âm đạo. Để tránh mang thai trong khi sử dụng mifepristone, hãy sử dụng một hình thức ngừa thai hàng rào: bao cao su, màng ngăn, nắp cổ tử cung hoặc miếng xốp tránh thai.

Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 21 ngày sau liều cuối cùng của bạn. Nếu bạn sử dụng máy hút sữa trong thời gian này, hãy vắt hết sữa mà bạn thu được. Không cho em bé ăn.

Thuốc Mifestad không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của Mifestad

Các tác dụng phụ của Mifestad ngoài việc trì hoãn bắt đầu hành kinh là không phổ biến và nhẹ: Chảy máu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.

Hơn 50% phụ nữ có kinh trong vòng 2 ngày kể từ ngày dự kiến ​​và khoảng 9% phụ nữ bị chậm kinh hơn 7 ngày khi bắt đầu hành kinh đầu tiên sau khi điều trị.

Tương tác thuốc Mifestad

Nhiều loại thuốc có thể tương tác và gây ra tác dụng nguy hiểm. Một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng với mifepristone. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:

  • Xyclosporine
  • Dihydroergotamine, ergotamine
  • Fentanyl
  • Lovastatin, simvastatin
  • Pimozit
  • Quinidine
  • Sirolimus, tacrolimus
  • Thuốc steroid (dexamethasone, prednisone, methylprednisolone, và những loại khác)
  • Không nên dùng aspirin và các NSAID cùng với mifepristone vì theo lý thuyết có nguy cơ các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepristone.

Bảo quản thuốc Mifestad

Bảo quản Mifestad ở nhiệt độ không quá 30oC. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Mifestad tranh thai khan cap va pha thai
Thuoc Mifestad tranh thai khan cap va pha thai

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone tránh thai khẩn cấp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/mifestad%2010, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-mifestad-10mg-mifepristone/, cập nhật /11/2020

Thuoc Enterobella dieu tri tieu chay

Thuốc Enterobella 2 tỷ Bacillus clausii điều trị tiêu chảy

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Enterobella 2 tỷ Bacillus clausii điều trị tiêu chảy. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Enterobella phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Enterobella 2 tỷ Bacillus clausii điều trị tiêu chảy

  • Tên thương hiệu: Enterobella
  • Thành phần hoạt chất: Bacillus clausii
  • Hàm lượng: 1.109 – 2.109 CFU
  • Đóng gói: Hộp 25 gói x 1g thuốc bột uống; Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Công ty CP hóa – dược phẩm Mekophar

Thuốc Enterobella là gì?

Enterobella chứa các bào tử Bacillus Clausii là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc được gọi là men vi sinh . Bào tử của Bacillus clausii thường được tìm thấy trong hệ vi khuẩn đường ruột và không nguy hiểm. Uống Bacillus clausii có thể đi qua hàng rào axit ruột và có thể được chuyển vào các tế bào sinh dưỡng sống.

Việc sử dụng Bacillus clausii giúp phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột gây ra bởi sự mất cân bằng khác nhau. Nó cũng giúp sản xuất vitamin B. Nó giúp điều chỉnh sự thiếu hụt vitamin do hóa trị và kháng sinh.

Cơ chế hoạt động của Bacillus clausii

Bacillus clausii , một loại probiotic, là một loại vi khuẩn hình thành bào tử của hệ thực vật đường ruột bình thường không có đặc tính gây bệnh. Nó ức chế sự phát triển của mầm bệnh trong đường tiêu hóa thông qua 3 cơ chế riêng biệt: tạo khuẩn lạc, kích thích miễn dịch và đặc tính kháng khuẩn. Bào tử Bacillus clausii có khả năng chống chịu cao với điều kiện axit của dạ dày và có thể đi đến đường ruột một cách nguyên vẹn, trong đó chúng được biến đổi thành các tế bào sinh dưỡng có hoạt tính trao đổi chất; chúng cũng góp phần khôi phục sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột. Bacillus clausii cũng có khả năng sản xuất vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B, góp phần điều chỉnh chứng rối loạn dinh dưỡng do sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất trị liệu.

Công dụng, Chỉ định thuốc Enterobella

Enterobella được chỉ định sử dụng cho các trường hợp:

  • Điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh.
  • Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị.
  • Rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi sinh đường ruột và kém hấp thu vitamin.

Chống chỉ định thuốc Enterobella

Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với Bacillus clausii hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Enterobella

Liều dùng thuốc

Liều dùng thay đổi tùy theo đối tượng dùng Enterobella.

  • Liều dùng khuyến cáo của Enterobella cho người lớn: 2-3 gói (viên)/ngày.
  • Liều dùng khuyến cáo của Enterobella cho trẻ em: 1-2 gói (viên)/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

Cách dùng thuốc

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn được cung cấp trong tờ hướng dẫn sử dụng bệnh nhân và dùng thuốc này đúng theo lời khuyên. Không dùng nó với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với quy định.

Uống thuốc cách nhau khoảng 3-4 giờ. Thuốc bột: Hòa thuốc với nước uống được. Có thể pha thêm đường vào nước hoặc uống thuốc với sữa, nước trà, nước cam.

Đảm bảo rằng quá trình điều trị được hoàn thành. Báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng không mong muốn cho bác sĩ ngay lập tức.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Enterobella

Con đường dùng thuốc: Thuốc này chỉ nên dùng hoặc dùng qua đường uống. Các đường dùng thay thế có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đến tử vong.

Liệu pháp kháng sinh: Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc này cùng với thuốc kháng sinh. Thì bạn nên dùng thuốc giữa hai liều thuốc kháng sinh theo lịch trình.

Mang thai: Thuốc này được coi là an toàn để sử dụng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú: Thuốc này được coi là an toàn để sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Tác dụng phụ của Enterobella

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi sử dụng Bacillus clausii.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Enterobella

Tương tác duy nhất được biết là với thuốc kháng sinh; Thuốc bổ sung Bacillus clausii nên được dùng trong khoảng thời gian giữa các lần dùng kháng sinh.

Bảo quản thuốc Enterobella

Bảo quản thuốc Enterobella nhiệt độ không quá 30oC, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Enterobella ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Enterobella dieu tri tieu chay 1
Thuoc Enterobella dieu tri tieu chay 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Enterobella 2 tỷ Bacillus clausii điều trị tiêu chảy. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/enterobella, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-enterobella-2-ty-bacillus-clausii/, cập nhật 20/11/2020

Thuoc Basultam dieu tri nhiem khuan

Thuốc Basultam điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Basultam điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Basultam phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Basultam điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

  • Tên thương hiệu: Basultam
  • Thành phần hoạt chất: Cefoperazon 1g, Sulbactam 1g
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch
  • Hãng sản xuất: Medochemie Ltd. – Factory C

Thuốc Basultam là gì?

Basultam là một loại thuốc kết hợp được sử dụng như một loại thuốc kháng sinh. Nó chứa cefoperazon, một loại kháng sinh β-lactam và sulbactam, một chất ức chế β-lactamase, giúp ngăn vi khuẩn phân hủy cefoperazon.

Nó được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp nghiêm trọng, nhiễm trùng tiểu, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết do vi sinh vật gram dương, gram âm và kỵ khí. Nó chỉ có sẵn ở dạng tiêm.

Cơ chế hoạt động của Basultam

Basultam là sự kết hợp của hai loại thuốc: Cefoperazone và Sulbactam.

  • Cefoperazone là một loại thuốc kháng sinh. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành của lớp phủ bảo vệ vi khuẩn vốn cần thiết cho sự tồn tại của vi khuẩn.
  • Sulbactam là chất ức chế beta-lactamase làm giảm sức đề kháng và tăng cường hoạt động của Cefoperazon chống lại vi khuẩn.

Công dụng, Chỉ định thuốc Basultam

Đơn trị liệu: Basultam chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp: Do Basultam có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng Basultam đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, Basultam có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Chống chỉ định thuốc Basultam

Dị ứng penicillin, sulbactam, cefoperazon hay nhóm cephalosporin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Basultam

Liều dùng thuốc

Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:

  • Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.
  • Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều SBT/CPZ loại tỉ lệ 1/1 đến 8g (tức 4 g cefoperazon) một ngày. Bệnh nhân dùng loại tỷ lệ 1/1 có thể cần dùng thêm cefoperazon đơn thuần. Nên cho thuốc liều chia đều mỗi 12 giờ.
  • Liều dùng tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g một ngày.

Liều hàng ngày khuyến cáo cho SBT/CPZ dùng ở trẻ em:

  • Nên cho thuốc liều chia đều mỗi 6-12 giờ.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày (loại tỷ lệ 1/1). Nên chia liều ra 2-4 lần đều nhau.
  • Sử dụng ở trẻ sơ sinh: Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên cho thuốc mỗi 12 giờ. Liều tối đa sulbactam trong nhi khoa không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày.

Cách dùng thuốc

Thuốc có thể được pha để tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 3 phút, truyền tĩnh mạch ngắt quãng trong 15-60 phút, truyền tĩnh mạch liên tục, hoặc tiêm bắp.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Basultam

Phụ nữ có thai nên tránh sử dụng Basultam, trừ khi thấy thực sự cần thiết. Bác sĩ nên được tư vấn và nên tính toán rủi ro và lợi ích trước khi bắt đầu quá trình sử dụng thuốc này.

Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi thực hiện. Ngoài ra, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ cần được theo dõi chặt chẽ.

Thuốc không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ loại thuốc nào thuộc nhóm beta-lactam và Cephalosporin.

Nên tránh sử dụng Cefoperazon nếu một người không chắc chắn về bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Dùng liều lượng Basultam không hợp lý có thể không mang lại kết quả mong muốn hoặc có thể làm tăng mức độ độc tính trong cơ thể.

Nên thông báo cho bác sĩ về các bệnh gan hiện có hoặc tiền sử mắc bệnh vàng da .

Mức độ Prothrombin nên được đo thường xuyên ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Basultam.

Sử dụng Cefoperazon kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.

Nên đánh giá tình trạng rối loạn chức năng hệ cơ quan nếu Basultam được kê đơn trong thời gian dài hơn.

Nên đến bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào như buồn nôn, nôn mửa, sưng phù tay, chân và môi.

Ngoài ra, nó có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Tác dụng phụ của Basultam

Nói chung Basultam dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng không mong muốn thường là nhẹ hay trung bình và sẽ hết đi khi tiếp tục điều trị.

Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc này:

  • Co giật
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Ngứa
  • Phát ban
  • Bệnh tiêu chảy
  • Ngứa hoặc phát ban
  • Viêm đại tràng giả mạc
  • Đau đầu
  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Thay đổi công thức máu
  • Quá mẫn
  • Chảy máu bất thường
  • Giảm bạch cầu trung tính

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Basultam.

Tương tác thuốc Basultam

Sử dụng Basultam cùng với các loại thuốc khác có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Do đó, nên thông báo trước cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.

  • Thuốc lợi tiểu: Sử dụng Basultam đồng thời có thể dẫn đến phá hủy các tế bào lông trong cơ quan corti. Để tránh những trường hợp như vậy, một trong hai loại thuốc nên được thay thế bằng chất thay thế thích hợp.
  • Kháng sinh nhóm aminoglycoside: Sử dụng cả hai loại thuốc cùng một lúc có thể gây cản trở sự hấp thu của Basultam. Sự tương tác cũng có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn. Liều lượng nên được điều chỉnh của một trong hai loại thuốc. Ngoài ra, cần theo dõi tình trạng sức khỏe trong quá trình dùng thuốc.
  • Thuốc chống đông máu: Sử dụng bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào cùng với Basultam có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nên thông báo trước cho bác sĩ về việc sử dụng thuốc chống đông máu. Liều lượng nên được điều chỉnh cho một trong hai loại thuốc và nên theo dõi tình trạng sức khỏe. Trong trường hợp gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, cần báo cáo ngay với bác sĩ.

Tương tác rượu

Sử dụng Basultam trong vòng 48-72 giờ sau khi tiêu thụ có thể dẫn đến quá mẫn với rượu. Điều này có thể dẫn đến đau bụng, nhức đầu, nôn mửa, đổ mồ hôi, đánh trống ngực, tăng nhịp tim và khó thở.

Nên tránh uống rượu trong và sau khi dùng thuốc, vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả mong muốn.

Bảo quản thuốc Basultam

Trước khi pha: Bảo quản thuốc Basultam dưới 25 ° C.

Dung dịch hoàn nguyên ổn định trong 7 ngày ở 2-8 ° C và trong 24 giờ ở 8-25 ° C. Tất cả các phần không sử dụng sau khoảng thời gian nêu trên nên được loại bỏ.

Giữ thuốc Basultam ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Basultam dieu tri nhiem khuan 1
Thuoc Basultam dieu tri nhiem khuan 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Basultam điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Basultam

1. Basultam là sản phẩm gì?

Thuốc basultam là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn; với thành phần chính là cefoperazon và sulbactam.

2. Thuốc basultam 2g là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc basultam 2g là thuốc kháng sinh có tác dụng:

  • Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm
  • Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu
  • Nhiễm khuẩn nha khoa, xương, máu, sản khoa, tiêu hóa
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật

3. Thuốc basultam 2g giá bao nhiêu tiền?

Thuốc basultam 2g có giá 84.000 / hộp 1 lọ.

4. Không được sử dụng thuốc Basultam khi nào?

Thuốc basultam không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm penicillin hoặc cephalosporin.

5. Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng được thuốc Basultam không?

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sử thuốc trên chuột sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng gì đến thai nhi khi chuột được uống thuốc trong quá trình mang thai, kể cả khi liều thuốc tăng lên 10 lần liều cho phép. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ có thai về việc sử dụng thuốc basultam. Do đó, cũng có thể sử dụng thuốc basultam khi mang thai nếu thực sự cần thiết và cần theo dõi trong quá trình sử dụng thuốc. Và cần thông báo cho bác sĩ biết việc mang thai để cân nhắc giữa việc sử dụng basultam hay một thuốc khác.

6. Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng được thuốc Basultam không?

Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu lâm sàng nào về sự ảnh hưởng của thuốc basultam lên người lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Terpinzoat&VD-31997-19, cập nhật 11/2020

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/terpinzoat, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-basultam/, cập nhật /11/2020

Thuoc Incepdazol dieu tri nhiem khuan

Thuốc Incepdazol 250mg Metronidazol điều trị nhiễm khuẩn

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 2 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Incepdazol 250mg Metronidazole điều trị nhiễm khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Incepdazol phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Incepdazol 250mg Metronidazol điều trị nhiễm khuẩn

  • Tên thương hiệu: Incepdazol
  • Thành phần hoạt chất: Metronidazole
  • Hàm lượng: 250mg
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Incepta Pharmaceuticals Limited

Thuốc Incepdazol là gì?

Metronidazole, được bán trên thị trường dưới tên thương hiệu Incepdazol trong số những người khác, là một loại thuốc kháng sinh và thuốc trị giun sán. Thuốc được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại kháng sinh khác để điều trị bệnh viêm vùng chậu, viêm màng trong tim và viêm âm đạo do vi khuẩn. Nó có hiệu quả đối với bệnh sỏi dracunculiasis, giardia, trichomonas và amebiasis. Đây là một lựa chọn cho đợt đầu tiên của viêm đại tràng do Clostridium difficile từ nhẹ đến trung bình nếu vancomycin hoặcfidaxomicin không có sẵn.

Cơ chế hoạt động của Metronidazol

Metronidazole thuộc nhóm thuốc được gọi là chất kháng khuẩn nitroimidazole. Nó ức chế sự tổng hợp axit nucleic bằng cách hình thành các gốc nitroso, phá vỡ DNA của tế bào vi sinh vật. Chức năng này chỉ xảy ra khi metronidazole bị giảm một phần, và bởi vì sự giảm này thường chỉ xảy ra ở vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh, nên nó ảnh hưởng tương đối ít đến tế bào người hoặc vi khuẩn hiếu khí.

Công dụng, Chỉ định thuốc Incepdazol

  • Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis (cần điều trị cho cả nam giới), giardia lamblia.
  • Lỵ amip do Entamoeba histolytica và dientamoebafragilis ở trẻ em.
  • Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí (ỗ bụng, phụ khoa, da và cấu trúc da, CNS, huyết và viêm mảng trong tim).
  • Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và nhiễm khuẩn răng do vi khuẩn kỵ khí.
  • Bệnh crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng.
  • Viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylory (phối hợp với một số thuốc khác).

Chống chỉ định thuốc Incepdazol

Quá mẫn với nitroimidazole, metronidazole hoặc bất kỳ tá dược có trong thuốc này.

Metronidazole không nên dùng cho phụ nữ trong ba tháng đầu ở bệnh nhân nhiễm trichomonas hoặc viêm âm đạo do vi khuẩn.

Nên ngừng cho con bú trong 12-24 giờ khi sử dụng liệu pháp liều cao duy nhất.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Incepdazol

Liều dùng thuốc

Liều Incepdazol phụ thuộc vào tình trạng đang được điều trị. Liều Incepdazol thông thường cho người lớn là 500 mg, uống mỗi 8 giờ hoặc hai lần mỗi ngày.

  • Để điều trị bệnh trichomonas, một liều duy nhất 2.000 mg có thể được uống sau bữa ăn.
  • Nhiều liều khác tồn tại tùy theo tình trạng nhiễm trùng đang được điều trị, và nằm trong khoảng từ 250 mg uống 2 lần mỗi ngày đến 750 mg uống 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc Incepdazol đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Incepdazol có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu nó gây khó chịu cho dạ dày, tốt nhất nên uống với thức ăn hoặc sữa.

Kháng sinh làm việc tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc này ở khoảng cách đều nhau.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm có thể khiến nhiễm trùng trở lại.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Incepdazol

Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh: Cũng như các kháng sinh khác, metronidazole trong một số trường hợp hiếm hoi có thể gây ra một dạng tiêu chảy nghiêm trọng liên quan đến một tình trạng được gọi là viêm đại tràng giả mạc.

Sự kháng thuốc của vi khuẩn: Việc lạm dụng thuốc kháng sinh như metronidazole có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc mà kháng sinh đó sẽ không bị tiêu diệt.

Số lượng tế bào máu: Thuốc này có thể gây ra số lượng bạch cầu thấp, điều này có nghĩa là hệ thống miễn dịch của bạn yếu. Nếu bạn bị sốt, hãy nói chuyện với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Chóng mặt: Thuốc này có thể gây lú lẫn hoặc chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng thể chất và tinh thần cần thiết để lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bệnh gan: Suy giảm chức năng gan hoặc bệnh gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Tác dụng phụ về thần kinh: Ngừng điều trị với metronidazole và đến gặp bác sĩ nếu xảy ra hiện tượng mất phối hợp cơ, co giật, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân.

Viêm tụy: Metronidazole có thể làm cho tuyến tụy bị viêm. Nếu bạn có tiền sử viêm tụy, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Cảnh báo cho các đối tượng đặc biệt

Mang thai: Metronidazole đi qua nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé nếu người mẹ dùng thuốc này khi đang mang thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng metronidazole, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Tác dụng phụ của Incepdazol

Các tác dụng phụ phổ biến nhất có thể xảy ra khi dùng Incepdazol bao gồm:

  • Đau đầu
  • Ăn mất ngon
  • Nôn mửa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Ợ nóng
  • Chuột rút trong bụng
  • Táo bón
  • Vị kim loại trong miệng
  • Nhiễm trùng nấm men
  • Tiết dịch âm đạo

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Incepdazol

Không dùng Metronidazole nếu bạn đã dùng disulfiram (thuốc dùng để điều trị nghiện rượu) trong 14 ngày qua.

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc cho bệnh động kinh như phenobarbital, carbamazepine, phenytoin
  • Thuốc điều trị ung thư như busulfan, fluorouracil
  • Thuốc làm loãng máu như warfarin
  • Thuốc trị trầm cảm, ví dụ như lithium
  • Thuốc để cấy ghép nội tạng hoặc một số rối loạn miễn dịch như ciclosporin

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược thuốc bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Tương tác Rượu: Một loạt các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm buồn nôn, nôn và tim đập nhanh có thể xảy ra nếu bạn uống rượu trong khi dùng metronidazole.

Bảo quản thuốc Incepdazol

Bảo quản thuốc Incepdazol ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Incepdazol ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Incepdazol dieu tri nhiem khuan
Thuoc Incepdazol dieu tri nhiem khuan

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Incepdazol 250mg Metronidazol điều trị nhiễm khuẩn. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Incepdazol

1. Incepdazol 250 là thuốc gì?

Incepdazol 250 là một kháng sinh do công ty Incepta Pharmaceutical., Ltd – BĂNG LA ĐÉT sản xuất. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên nén Incepdazol 250 gồm các thành phần với hàm lượng như sau:

  • Metronidazol: hàm lượng 250mg.
  • Các tá dược khác: hydroxypropyi methylcellulose 5 cps (hàm lượng 4,5 mg); hydroxypropyl methylcellulose 15 cps (hàm lượng 4,5 mg), titanium dioxit (hàm lượng 0,45 mg), polyethylen glycol 6000 (hàm lượng 0,45 mg), talc tinh khiết (hàm lượng 0,45 mg), quinolin yellow lake (hàm lượng 0.022 mg), simethicon 30% emulsion (hàm lượng 0,035 mg), tinh bột ngô (hàm lượng 66,875 mg), cellulose vi tinh thể (hàm lượng 15,625 mg), povidon (povidon K 30) (hàm lượng 5,0 mg), lactose (hàm lượng 37,5 mg), magnesi stearat (hàm lượng 0,3125 mg); polysorbat 80 (tween 80) (hàm lượng 0,005 mg).
  • Thuốc được đóng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

2. Thuốc incepdazol 250mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc incepdazol 250mg là thuốc kháng sinh có tác dụng:

  • Chữa trị nhiễm khuẩn vùng kín do Candida, Trichomanas
  • Bệnh lỵ amip ở trẻ em
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng do vi khuẩn Helicobacter
  • Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí, viêm lợi hoạt tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng…

3. Thuốc Incepdazol 250 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Incepdazol được bán với giá khoảng 45.000 VNĐ một hộp 100 viên. Để mua được thuốc chính hãng với chất lượng đảm bảo, bạn hãy mua thuốc ở các cơ sở bán thuốc uy tín.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Metronidazole, cập nhật 19/10/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/incepdazol-250-tablet&VN-18262-14, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-incepdazol-250mg-metronidazol/, cập nhật /11/2020

Thuoc Cidetuss dieu tri ho co dom

Thuốc Cidetuss điều trị ho có đờm

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Cidetuss điều trị ho có đờm. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Cidetuss phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Cidetuss điều trị ho có đờm

  • Tên thương hiệu: Cidetuss
  • Thành phần hoạt chất: Guaifenesin 100mg, Cetirizine 5mg, Dextromethorphan 15mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

Thuốc Cidetuss là gì?

Cidetuss là thuốc có sự phối hợp của 3 hoạt chất: guaifenesin, cetirizin và dextromethorphan. Trong đó:

  • Guaifenesin: có tác dụng long đờm, hoạt động bằng cách kích thích tăng tiết dịch đường hô hấp, do đó làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Do đó, dẫn đến tăng hiệu quả của phản xạ ho và giúp việc tống đờm ra ngoài dễ dàng hơn.
  • Cetirizin: là thuốc kháng histamin mạnh. Cetirizin có tác dụng chống dị ứng tuy nhiên lại không gây buồn ngủ ở liều điều trị.
  • Dextromethorphan: có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, làm giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.

Cơ chế hoạt động của Cidetuss

Guaifenesin, dextromethorphan và cetirizine có tác dụng giảm ho khan. Guaifenesin là một loại thuốc long đờm làm giảm độ dính của chất nhầy (đờm) và giúp loại bỏ nó khỏi đường thở. Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng giảm ho bằng cách giảm hoạt động của trung tâm ho trong não. Cetirizine là thuốc chống dị ứng làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mũi, chảy nước mắt và hắt hơi.

Công dụng, Chỉ định thuốc Cidetuss

Thuốc này được sử dụng điều chi cho các trường hợp ho có đờm, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất gây kích ứng đường hô hấp.

Chống chỉ định thuốc Cidetuss

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 4 tuổi.

Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế men monoamin oxydase (MAO).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cidetuss

Liều dùng thuốc

  • Liều dùng của Cidetuss cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 1 viên x 2 lần/ ngày.
  • Liều dùng của Cidetuss cho trẻ em từ 4 đến dưới 6 tuổi: 1 viên/ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

Uống toàn bộ viên thuốc cùng một ly nước đầy, có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều được.

Thuốc ho và cảm lạnh thường chỉ được dùng trong thời gian ngắn cho đến khi các triệu chứng của bạn hết hẳn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Cidetuss

Bệnh nhân ho có quá nhiều đờm, ho mạn tính, hen, tràn khí, viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi, có nguy cơ hoặc đang suy hô hấp; suy gan, suy thận vừa-nặng, đang thẩm phân thận nhân tạo.

Cần bù nước đầy đủ trong thời gian sử dụng thuốc.

Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin, lái tàu xe hoặc vận hành máy móc: tránh sử dụng.

Người ta không biết liệu Cidetuss có gây hại cho thai nhi hay không. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc thông mũi cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

Tác dụng phụ của Cidetuss

Sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh. Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc như trên thần kinh gây ngủ gà, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt hay các rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, khô miệng, chán ăn,…), tăng nhịp tim,… Ngoài ra, trong một số trường hợp lạm dụng, sử dụng quá liều thuốc có thể gây sỏi thận.  

Thông báo với bác sĩ nếu bạn có những biểu hiện kể trên hay bất kì tác dụng không mong muốn nào trong quá trình điều trị bằng thuốc Cidetuss để có hướng xử trí phù hợp nhất.

Tương tác thuốc 

Ethanol (bia, rượu) hoặc các thuốc an thần khác: tăng tác dụng an thần của cetirizin.

Theophyllin: làm giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin.

Thuốc chống trầm cảm nhóm IMAO: nguy cơ gây hội chứng serotonin.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Cimetidin, quinidin…: tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ do giảm chuyển hóa dextromethorphan.

Thông báo cho bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Giữ thuốc trong hộp kín ở nơi an toàn, ngoài tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Cidetuss dieu tri ho co dom
Thuoc Cidetuss dieu tri ho co dom

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Cidetuss điều trị ho có đờm. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Cidetuss&VD-22163-15, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-cidetuss/, cập nhật /11/2020

Thuoc Dorocardyl dieu tri roi loan nhip tim

Thuốc Dorocardyl 40mg Propranolol điều trị rối loạn nhịp tim

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 4]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Dorocardyl 40mg Propranolol điều trị rối loạn nhịp tim. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Dorocardyl phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Dorocardyl 40mg Propranolol điều trị rối loạn nhịp tim

  • Tên thương hiệu: Dorocardyl
  • Thành phần hoạt chất: Propranolol
  • Hàm lượng: 40mg
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Thuốc Dorocardyl là gì?

Dorocardyl là một thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn beta ảnh hưởng đến tim và tuần hoàn.

Dorocardyl được sử dụng để điều trị run, đau thắt ngực, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim và các tình trạng tim hoặc tuần hoàn khác. Nó cũng được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa cơn đau tim, và giảm mức độ nghiêm trọng và tần suất của chứng đau nửa đầu.

Dorocardyl cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn Dorocardyl.

Cơ chế hoạt động của Propranolol

Propranolol là một chất ngăn chặn thụ thể beta không chọn lọc. Điều này có nghĩa là nó hoạt động tương tự trên tim, phổi và các khu vực khác của cơ thể.

Cách mà loại thuốc này hoạt động để giảm huyết áp vẫn chưa được hiểu rõ ràng. Nó làm giảm khối lượng công việc của tim và ngăn chặn việc giải phóng một chất gọi là renin từ thận.

Các đặc tính ngăn chặn beta giúp kiểm soát nhịp tim, trì hoãn sự bắt đầu của cơn đau ngực, ngăn ngừa chứng đau nửa đầu và giảm run. Người ta chưa hiểu đầy đủ về cách thuốc này hoạt động để điều trị những vấn đề này.

Công dụng, Chỉ định thuốc Dorocardyl

Dorocardyl chứa Propranolol làm giảm khối lượng công việc của tim và giúp tim đập đều đặn hơn. Nó được sử dụng để:

  • Tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất…), nhói máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái, u tế bào ưa crom.
  • Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

Chống chỉ định thuốc Dorocardyl

Quá mẫn với propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc với bất cứ thành phần của thuốc.

Tiền sử hen phế quản, co thắt phế quản bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính, nhịp tim chậm, sốc tim, hạ huyết áp, nhiễm toan chuyển hóa, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng, block tim độ 2 hoặc độ 3, hội chứng xoang bị bệnh, pheochromocytoma không được điều trị, suy tim không kiểm soát, đau thắt ngực Prinzmetal.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorocardyl

Liều dùng thuốc

Liều Dorocardyl được khuyến cáo dành cho người lớn rất khác nhau tùy theo tình trạng đang được điều trị và hoàn cảnh của người dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Dorocardyl bằng đường uống: thường là 2 – 4 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống thuốc này trước bữa ăn (và trước khi đi ngủ nếu uống 4 lần mỗi ngày).

Cách dùng thuốc

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Uống cả viên thuốc Dorocardyl cùng với một ly nước, có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Đừng ngừng dùng thuốc này đột ngột trừ khi bạn đã nói chuyện với bác sĩ của mình trước.

Để điều trị huyết áp cao, có thể mất 1 đến 2 tuần trước khi bạn nhận được đầy đủ lợi ích của thuốc này.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn xấu đi (ví dụ: các chỉ số huyết áp thường lệ của bạn tăng lên, đau ngực hoặc đau nửa đầu xảy ra thường xuyên hơn).

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Dorocardyl

Các vấn đề về hô hấp:

Nói chung, những người bị hen suyễn và một số vấn đề về hô hấp khác hoặc bệnh phổi mãn tính nên sử dụng propranolol một cách thận trọng, vì nó có thể gây khó thở.

Suy tim sung huyết:

Những người bị suy tim sung huyết không nên dùng propranolol.

Bệnh tiểu đường:

Các dấu hiệu của lượng đường trong máu thấp có thể không đáng chú ý khi dùng propranolol. Nếu bạn bị tiểu đường và dùng insulin hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

Huyết áp thấp:

Đôi khi, huyết áp giảm quá thấp sau khi dùng propranolol, gây chóng mặt hoặc choáng váng. Di chuyển chậm khi chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng để tránh chóng mặt, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng thuốc này.

Cường giáp (lượng hormone tuyến giáp cao):

Propranolol có thể làm giảm các triệu chứng xảy ra khi bạn bị cường giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này.

Chức năng gan hoặc thận:

Bệnh thận hoặc giảm chức năng gan hoặc thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan hoặc thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

Dị ứng nghiêm trọng:

Những người bị dị ứng đủ nghiêm trọng để gây ra sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng nghiêm trọng gây sưng mặt, môi và cổ họng gây khó thở) nên nói chuyện với bác sĩ.

Phẫu thuật:

Nếu bạn được lên lịch phẫu thuật, hãy thông báo cho tất cả các bác sĩ liên quan đến việc chăm sóc bạn rằng bạn dùng propranolol.

Thận trọng ở những đối tượng đặc biêt

Mang thai: Không có đủ thông tin về việc sử dụng propranolol an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng propranolol đi qua nhau thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng propranolol, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng propranolol cho trẻ em còn hạn chế. Cần thận trọng với việc sử dụng nó cho nhóm tuổi này.

Tác dụng phụ của Dorocardyl

Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc này có thể bao gồm:

  • Nhịp tim chậm hơn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Khô mắt
  • Rụng tóc
  • Buồn nôn
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc Dorocardyl

Dùng Dorocardyl (Propranolol) với những thuốc này có thể gây ra các tương tác tiêu cực:  

  • Thuốc chẹn alpha: Prazosin
  • Thuốc kháng cholinergic: Scopolamine
  • Thuốc cao huyết áp khác: Clonidine, acebutolol, nebivolol, digoxin, metoprolol
  • Thuốc tim khác: Quinidine, digoxin, verapamil
  • Thuốc steroid: Prednisone
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Aspirin, ibuprofen
  • Một số thuốc chống trầm cảm: Fluoxetine, fluvoxamine

Danh sách các loại thuốc này không đầy đủ. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể cung cấp danh sách đầy đủ các tương tác thuốc. Hầu hết các loại vitamin và chất bổ sung đều an toàn khi dùng cùng với propranolol, nhưng một số loại như St. John’s Wort có thể không.

Ngoài thuốc, không nên dùng propranolol với rượu. Rượu có thể làm tăng nồng độ propranolol trong máu, khiến nó trở nên không an toàn. Cũng nên tránh uống quá nhiều caffeine vì caffeine có thể làm tăng mức độ lo lắng và huyết áp. 

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc Dorocardyl ở nhiệt độ từ 20-25 ° C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Giữ thuốc Dorocardyl ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Dorocardyl dieu tri roi loan nhip tim
Thuoc Dorocardyl dieu tri roi loan nhip tim

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Dorocardyl 40mg Propranolol điều trị rối loạn nhịp tim. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp 

1. Dorocardyl  là thuốc gì?

Dorocardyl là một sản phẩm của công ty Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, là thuốc dùng trong điều trị cao huyết áp, loạn nhịp tim,nhồi máu cơ tim, với các hoạt chất là propranolol hydrochlorid. Một viên Dorocardyl  có các thành phần:

  • Propranolol hydrochlorid : 40 mg
  • Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên

2. Thuốc Dorocardyl  giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Dorocardyl  có 1 lọ , mỗi lọ có 100 viên nén được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp 100 viên nén  vào khoảng 350.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Viên nén Dorocardyl  là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
  • Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc Dorocardyl  tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

3. Ảnh hưởng của thuốc DoroCardyl lên phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện nay chưa có đầy đủ bằng chứng an toàn khi sử dụng cho người mang thai, cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
  • Propranolol hydrochlorid bài tiết 1 phần qua sữa mẹ, không nên sử dụng trong giai đoạn đang cho con bú.

4. Thuốc DoroCardyl mua ở đâu Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh?

  • Thuốc DoroCardyl được phân phối phổ biến tại các nhà thuốc, độc giả có đơn yêu cầu sử dụng DoroCardyl điều trị có thể dễ dàng tìm mua tại các nhà thuốc. Hiện nay trên thị trường phát hiện những lô sản phẩm làm giả, làm nhái, hàng kém chất lượng của DoroCardyl, độc giả cần chú ý khi mua. Khi nhận hàng, khách hàng nên quan sát kĩ bao bì, mã vạch cũng như tem chống hàng giả trên bao bì.
  • Khách hàng cần sử dụng thuốc chính hãng để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất và không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/propranolol, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Dorocardyl-40-mg&VD-25425-16, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-dorocardyl-40mg-propranolol/, cập nhật /11/2020

Thuoc Chymodk dieu tri phu ne

Thuốc Chymodk 4,2mg AlphaChymotrypsin điều trị phù nề

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Chymodk 4,2mg AlphaChymotrypsin điều trị phù nề. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Chymodk phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Chymodk 4,2mg AlphaChymotrypsin điều trị phù nề

  • Tên thương hiệu: Chymodk
  • Thành phần hoạt chất: Alpha Chymotrypsin
  • Hàm lượng: 4,2mg & 8,4mg
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên nén phân tán
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Thuốc Chymodk là gì?

Chymodk chứa Alpha Chymotrypsin là một thành phần enzym tiêu hóa của nước tụy hoạt động trong tá tràng, nơi nó thực hiện quá trình phân giải protein, phân hủy protein và polypeptit.

Alpha Chymotrypsincó đặc tính chống viêm mạnh cho phép đẩy nhanh quá trình tái hấp thu các khối u viêm cũng như các khối u và u máu sau phẫu thuật và sau chấn thương. Hơn nữa, Alpha Chymotrypsin có đặc tính phân giải protein cho phép phá hủy tại chỗ các hình thành xơ do quá trình viêm bán cấp hoặc mãn tính.

Chymodk là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, là thuốc dùng để giảm viêm, chống phù nề, ngăn hình thành các cục máu đông…

Cơ chế hoạt động của AlphaChymotrypsin

Alpha Chymotrypsin là một loại enzym. Nó hoạt động bằng cách phá vỡ protein thành các mảnh nhỏ hơn, do đó làm cho chúng có sẵn để hấp thụ vào máu. Sau khi được hấp thụ, nó làm tăng cung cấp máu ở khu vực bị ảnh hưởng và giảm sưng.

Công dụng, Chỉ định thuốc Chymodk

Tác dụng của thuốc Chymodk điều trị các bệnh sau đây:

  • Thuốc chống phù nề, chống viêm dạng men. Điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
  • Giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Chống chỉ định thuốc Chymodk

Không dùng thuốc này cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần trong thuốc này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Chymodk

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

  • Liều dùng thuốc bằng đường uống: 1 – 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Liều dùng viên ngậm dưới lưỡi: dùng 4 – 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần uống.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Chymodk đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Khi dùng thuốc, có thể hòa tan viên thuốc trong 1 thìa đầy nước hoặc uống trực tiếp với nước. Đối với viên ngậm dưới lưỡi, bạn hãy để thuốc tan từ từ dưới lưỡi.

Alpha Chymotrypsin hoạt động tốt nhất khi dùng một giờ trước bữa ăn. Tuy nhiên, có thể uống sau ăn 15 đến 30 phút nếu bị đau bụng nếu uống trước bữa ăn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Chymodk

Không nên dùng chung thuốc này với bất kỳ thuốc khác có chứa chymotrypsin.

Vì khả năng gây dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh.

An toàn của thuốc trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú chưa được thiết lập. Nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ của Chymodk

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc 

Giữ danh sách của tất cả sản phảm bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược) và hỏi ý kiến bác sĩ. Không bắt đầu, ngưng dùng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Thuoc Chymodk dieu tri phu ne
Thuoc Chymodk dieu tri phu ne

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Chymodk 4,2mg AlphaChymotrypsin điều trị phù nề. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Chymodk&VD-22871-15, cập nhật 11/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-chymodk-42mg-alphachymotrypsin/, cập nhật 17/11/2020

Thuoc Leolen Forte dieu tri dau day than kinh

Thuốc Leolen Forte điều trị đau dây thần kinh

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Leolen Forte điều trị đau dây thần kinh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Leolen Forte phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Leolen Forte điều trị đau dây thần kinh

  • Tên thương hiệu: Leolen Forte
  • Thành phần hoạt chất: Cytidine- 5′-disodium monophosphate 5mg & Uridine- 5′-trisodium triphosphate 3mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

Thuốc Leolen Forte là gì?

Leolen Forte thuộc nhóm thuốc thần kinh, dạng viên nang cứng hay còn gọi là viên con nhộng với lớp vỏ nang làm bằng gelatin tinh khiết. Khả năng hấp thu nước tốt và tan nhanh chóng trong cơ thể giúp thuốc dễ dàng hấp thu sau khi uống.

Trong mỗi viên thuốc này có chứa thành phần chính là hoạt chất Cytidine -5’-disodium monophosphate với hàm lượng 5mg, Uridine -5’-trisodium triphosphate với hàm lượng 3mg, tương đương với hàm lượng của Uridine là 1.33mg kết hợp cùng các tá dược khác vừa đủ: magnesi stearat, tinh bột ngô, vỏ nang cứng, silica khan thể keo, cellulose vi tinh thể 112 vừa đủ 1 viên.

Cơ chế hoạt động của thuốc

Các muối Uridine và Cytidine có tác dụng: Làm tăng sự hồi phục và tái tạo lại bao myelin của sợi thần kinh đã bị thoái hóa. Làm tăng mật độ và tăng tốc độ dẫn truyền xung động của các dây thần kinh.

  • Cytidine-5’- monophosphate (CMP) làm trung gian cho quá trình tổng hợp các lipid phức tạp là một thành phần cấu tạo màng tế bào thần kinh, đặc biệt sphingomyelin, tiền chất lớp bao myelin. CMP cũng là tiền thân của các acid nucleic (ADN và ARN). Là những yếu tố cơ bản của sự chuyển hóa tế bào như trong quá trình tổng hợp protein.
  • Uridine-5′-triphosphate (UTP) tác động như coenzyme trong quá trình tổng hợp glycolipid của cấu trúc neuron và lớp bao myelin, bổ sung hoạt động của CMP.

Công dụng, Chỉ định thuốc Leolen Forte

Leolen Forte là nhóm thuốc thuộc hướng tâm thần, mang lại công dụng trị các vấn đề ở thần kinh. Cụ thể gồm:

  • Trị đau dây thần kinh và đau dây thần kinh do bệnh AIDS, herpes, nhiễm trùng.
  • Điều trị một số bệnh xương khớp: viêm rễ thần kinh, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh cổ, thần kinh tọa, thần kinh gian sườn, thần kinh sinh ba,…
  • Chữ các bệnh đau cơ do nguyên nhân thần kinh ngoại biên và trị đau thần kinh ngoại biên do tình trạng thiếu dinh dưỡng.
  • Hỗ trợ trị bệnh đa dây thần kinh do nghiện bia rượu, đái tháo đường và trị đau dây thần kinh mặt.

Chống chỉ định thuốc Leolen Forte

Không dùng thuốc Leolen Forte cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Leolen Forte

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

  • Liều dùng của Leolen Forte cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống mỗi lần 1-2 viên, 2 lần/ngày.
  • Liều dùng của Leolen Forte cho trẻ em dưới 15 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc này đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Uống cả viên thuốc cùng với một ly nước đầy, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Leolen Forte

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Thận trọng khi bị động kinh hoặc co thắt cơ. Tốt nhất nên tìm đến bác sĩ để được hỗ trợ.
  • Đối tượng bị suy gan hoặc suy thận nặng cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thường xuyên theo dõi điện não đồ để biết chính xác mức độ bệnh tình.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Nhóm đối tượng này không nằm trong danh sách chống chỉ định nhưng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của Leolen Forte

Các tác dụng phụ mà bạn có thể gặp khi dùng thuốc Leolen Forte bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Dị ứng

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Leolen Forte

Hiện chưa có báo cáo chính xác về trường hợp tương tác thuốc này với các loại thuốc khác. Để tránh gặp phải các trường hợp xấu xảy ra cũng như một số biến chứng không mong muốn khi sử dụng thuốc. Người bệnh nên báo cáo đầy đủ những loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ được biết. Bao gồm: thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược hoặc các loại vitamin.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Leolen Forte dieu tri dau day than kinh 1
Thuoc Leolen Forte dieu tri dau day than kinh 1

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Leolen Forte điều trị đau dây thần kinh. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Leolen Forte

1. Leolen Forte là thuốc gì?

  • Leolen Forte thuộc nhóm thuốc thần kinh, dạng viên nang cứng hay còn gọi là viên con nhộng với lớp vỏ nang làm bằng gelatin tinh khiết. Khả năng hấp thu nước tốt và tan nhanh chóng trong cơ thể giúp thuốc dễ dàng hấp thu sau khi uống.
  • Trong mỗi viên Leolen Forte có chứa thành phần chính là hoạt chất Cytidine -5’-disodium monophosphate với hàm lượng 5mg, Uridine -5’-trisodium triphosphate với hàm lượng 3mg, tương đương với hàm lượng của Uridine là 1.33mg kết hợp cùng các tá dược khác vừa đủ: magnesi stearat, tinh bột ngô, vỏ nang cứng, silica khan thể keo, cellulose vi tinh thể 112 vừa đủ 1 viên.

2. Thuốc Leolen Forte giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Trên thị trường hiện nay, mỗi hộp Leolen Forte do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC sản xuất gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng có giá trên thị trường khoảng 130.000 VNĐ.
  • Thuốc đang được bán tại nhà thuốc Ngọc Anh
  • Tuy nhiên, giá cả có thể chênh lệch khi mua ở những nơi khác nhau. Hãy lựa chọn mua Leolen Forte tại những nơi uy tín để tránh mua phải thuốc giả, thuốc nhái, thuốc kém chất lượng.
  • Bạn có thể tìm mua Leolen Forte tại các nhà thuốc, quầy thuốc, bệnh viện, phòng khám hoặc đặt mua online để tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Leolen-Forte&VD-24814-16, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-leolen-forte/, cập nhật 16/11/2020

Thuoc Aleucin dieu tri chong mat

Thuốc Aleucin 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Aleucin 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Aleucin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Aleucin 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt

  • Tên thương hiệu: Aleucin
  • Thành phần hoạt chất: N-Acetyl-DL-Leucin
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)

Thuốc Aleucin là gì?

Aleucin chứa Acetylleucine (N-Acetyl-DL-Leucin) là một axit amin biến đổi được sử dụng trong điều trị chóng mặt và chứng mất điều hòa tiểu não.

Thuốc này có tác dụng trong việc giảm các triệu chứng chóng mặt và mất thăng bằng. Hiện nay cơ chế của thuốc chưa được chỉ ra rõ ràng xong các nghiên cứu về tác dụng dược lý của thuốc có thấy hoạt chất này có thể khôi phục điện thế màng tế bào của các tế bào thần kinh từ đó giúp cho quá trình khử cực các tế bào thần kinh được diễn ra một cách nhanh chóng. Khi đó cân bằng tiền đình nhanh chóng được thiết lập trở lại có thể giúp giảm tình trạng mất thăng bằng hay các triệu chứng chóng mặt.

Cơ chế hoạt động của N-Acetyl-DL-Leucin

N-Acetyl-DL-Leucin không rõ cơ chế hoạt động.

Công dụng, Chỉ định thuốc 

Aleucin được chỉ định trong các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu: mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

Chống chỉ định thuốc Aleucin

Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tránh dùng cho phụ nữ có thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aleucin

Liều dùng thuốc

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

  • Liều dùng của thuốc này cho người lớn: uống 3 – 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, dùng từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần tùy theo đáp ứng điều trị.
  • Vào giai đoạn đầu điều trị hay khi chưa có tác dụng có thể tăng liều tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần.

Cách dùng thuốc

Dùng Tanganil theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, lịch trình dùng thuốc. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, uống trong hoặc sau bữa ăn

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Aleucin

Trước khi dùng thuốc bạn nên báo với bác sĩ nếu:

  • Nếu bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc acetyl-D-leucine. Những thông tin về thành phần được in trên nhãn thuốc;
  • Nếu bạn dị ứng với bất kỳ thuốc nào khác, thức ăn, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật;
  • Nếu thuốc được dùng ở trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bởi vì nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Nếu bạn đang mắc bất kỳ tình trạng sức khỏe nào hoặc đang dùng những thuốc có nguy cơ tương tác với acetyl-D-leucine.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp các phản ứng không mong muốn trong quá trình điều trị bằng thuốc thuốc này. Một số trường hợp người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như sau:

  • Gặp tình trạng nổi ban dị ứng khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc làm rối loạn tiêu hóa: cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn miệng có vị kim loại
  • Phản ứng dị ứng: phát ban trên da, mẩn đỏ, ngứa
  • Thần kinh: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

Khi dùng thuốc, bệnh nhân nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Tương tác thuốc Aleucin

Để tránh các tương tác có thể xảy ra giữa một số loại thuốc, bạn phải thông báo một cách có hệ thống cho bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ phương pháp điều trị nào khác mà bệnh nhân có thể đang sử dụng.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 ° C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Aleucin dieu tri chong mat
Thuoc Aleucin dieu tri chong mat

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Aleucin 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Aleucin

1. Aleucin là thuốc gì?

  • Thuốc này thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn tiền đình, có tác dụng làm giảm chóng mặt do các nguyên nhân khác nhau với biểu hiện như: mất thăng bằng, hoa mắt.
  • Thuốc có thành phần chính là N-Acetyl-DL-Leucin hàm lượng 500mg/viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được đóng gói vào một hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.
  • Thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar.

2. Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Aleucin được không?

  • Phụ nữ có thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai do các dữ liệu an toàn khi sử dụng thuốc trên đối tượng này rất hạn chế.
  • Phụ nữ cho con bú: Hiện nay các dữ liệu an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú rất hạn chế, mặc dù chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn trên trẻ đang bú sữa mẹ khi người mẹ sử dụng thuốc xong để an toàn không sử dụng thuốc cho đối tượng này.

3. Thuốc Aleucin giá bao nhiêu?

Thuốc Aleucin 500mg giá bao nhiêu?

  • Hiện nay trên thị trường giá bán của thuốc này 500mg là 39000 đồng/hộp gồm 30 viên.

Thuốc Aleucin tiêm giá bao nhiêu?

  • Hiện nay trên thị trường giá bán của thuốc này dạng tiêm 500mg/5ml là 15000 đồng/ống dung dịch tiêm.

4. Thuốc Aleucin mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Aleucin  tại một số cửa hàng uy tín như: nhà thuốc LP, Healthy ung thư, … hoặc một số nhà thuốc tại các bệnh viện như: BV Bạch Mai, BV Hữu Nghị…

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/aleucin, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-aleucin-500mg-n-acetyl-dl-leucin/, cập nhật /11/2020

Thuoc Mypara dieu tri giam dau ha sot

Thuốc Mypara 500mg Paracetamol điều trị giảm đau hạ sốt

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 2 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Mypara 500mg Paracetamol điều trị giảm đau hạ sốt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Mypara phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Mypara 500mg Paracetamol điều trị giảm đau hạ sốt

  • Tên thương hiệu: Mypara
  • Thành phần hoạt chất: Paracetamol (Acetaminophen)
  • Hàm lượng: 500mg
  • Đóng gói: Hộp 1 tuýp, 2 tuýp x 10 viên, hộp 4 vỉ x 4 viên nén sủi bọt
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH S.P.M

Thuốc Mypara là gì?

Mypara chứa Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị đau và sốt. Cơ chế chính xác của Mypara vẫn chưa được biết.

Mypara được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như đau đầu, đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt. Thuốc làm giảm đau trong bệnh viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng đối với tình trạng viêm và sưng cơ bản của khớp.

Mypara cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cơ chế hoạt động của Paracetamol

Chưa được biết chính xác paracetamol hoạt động như thế nào, nhưng các nhà khoa học cho rằng nó hoạt động chủ yếu ở hệ thần kinh trung ương (não và cột sống). Paracetamol được cho là có thể làm giảm cường độ của các tín hiệu đau đến não. Nó cũng có thể ngăn chặn việc giải phóng các chất, được gọi là prostaglandin, làm tăng cơn đau và nhiệt độ cơ thể.

Công dụng, Chỉ định thuốc Mypara

Thuốc Mypara thông thường được các bác sĩ chỉ định điều trị tình trạng giảm đau nhanh đối với triệu chứng đau nhức đầu, cơ thể bị sốt, đau răng, đau tai, đau do cảm cúm,…

Chống chỉ định thuốc Mypara

Không được sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có cùng với nó.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mypara

Liều dùng thuốc

Liều lượng của Mypara được kê toa phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi tác, cân nặng, mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.

  • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: bạn dùng 500–1.000mg mỗi 4–6 giờ khi cần thiết nhưng không quá 4g/ngày.
  • Liều thông thường cho trẻ từ 6–12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 250–500mg mỗi 4–6 giờ khi cần thiết nhưng không quá 4g/ngày.

Cách dùng thuốc

Sử dụng Mypara đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Uống cả viên Mypara cùng với một ly nước, có thể được dùng trước hoặc ngay sau bữa ăn.

Việc sử dụng không bao giờ được vượt quá giới hạn liều lượng tối đa được khuyến nghị hàng ngày là 4 gam trong khoảng thời gian 24 giờ.

Không tự ý dùng thuốc để giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và 5 ngày ở trẻ em.

Không nên tự ý dùng thuốc trong trường hợp sốt quá cao (trên 39,5ºC), sốt trên 3 ngày hoặc sốt tái phát.

Xem thêm bài viết về thuốc điều trị ung thư phổi

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Mypara

Bệnh thận: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau.

Bệnh gan: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh gan đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Suy dinh dưỡng mãn tính: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nghiện rượu: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng rượu mãn tính do tăng nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng.

Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết và lợi ích tiềm ẩn lớn hơn những rủi ro liên quan. Thuốc này không được biết là có gây hại gì cho thai nhi hay không, nhưng chỉ nên dùng sau khi hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Cho con bú: Thuốc này an toàn để sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Theo dõi trẻ sơ sinh để biết bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào như phát ban trên da hoặc tiêu chảy trong khi dùng thuốc này.

Tác dụng phụ của Mypara

Tác dụng phụ với thuốc Mypara không phổ biến và có thể bao gồm phát ban và các phản ứng dị ứng khác. Tuy nhiên, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị phát ban nặng hơn hoặc không biến mất sau một vài ngày.

Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị vàng da hoặc mắt kèm theo đau bụng hoặc mệt mỏi dai dẳng, buồn nôn hoặc nôn.

Tương tác thuốc Mypara

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Thuốc điều trị động kinh (phù hoặc co giật) như phenytoin, carbamazepine
  • Thuốc làm loãng máu, ví dụ như warfarin
  • Thuốc kháng sinh như chloramphenicol

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác bao gồm thuốc bổ từ thảo dược, thuốc bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc Mypara

Bảo quản thuốc Mypara ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giũ thuốc Mypara ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Mypara dieu tri giam dau ha sot
Thuoc Mypara dieu tri giam dau ha sot

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Mypara 500mg Paracetamol điều trị giảm đau hạ sốt. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Mypara

1. My Para 500mg là thuốc gì?

  • Thuốc My Para 500mg là một sản phẩm của Công ty TNHH S.P.M – VIỆT NAM.
  • My Para 500mg là thuốc uống có tác dụng làm giảm nhanh chóng các triệu chứng đau nhức, khó chịu như đau răng, cảm cúm, đau đầu, với hoạt chất chính là Acetaminophen.

Một viên thuốc My Para 500mg có các thành phần sau:

  • Acetaminophen với hàm lượng 500mg.
  • Ngoài ra còn có 1 số tá dược và phụ liệu khác với hàm lượng vừa đủ 1 viên như: Kollicon 30, PEG 6000, Acid citric, Lactose, Sorbitol, Natri benzoat, Isopropanol, Natri bicarbonat.

2. Thuốc My Para 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc My Para 500mg có 1 tuýp hoặc 2 tuyp, mỗi tuyp chứa 10 viên thuốc sủi bọt, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp My Para 500mg vào khoảng 20.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Thuốc My Para 500mg là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ. Cần liên hệ những cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc My Para 500mg tốt nhất, tránh thuốc kém chất lượng.

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/mypara, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-mypara-500mg-paracetamol/, cập nhật /11/2020

Thuoc Hamett dieu tri tieu chay

Thuốc Hamett 3g Diosmectite điều trị tiêu chảy

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Hamett 3g Diosmectite điều trị tiêu chảy. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Hamett phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Hamett 3g Diosmectite điều trị tiêu chảy

  • Tên thương hiệu: Hamett
  • Thành phần hoạt chất: Diosmectite
  • Hàm lượng: 3g
  • Đóng gói: Hộp 15 gói x 3,8 g thuốc bột pha hỗn dịch
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Thuốc Hamett là gì?

Hamett chứa Diosmectite là một silicat tự nhiên của nhôm và magiê được sử dụng làm chất hấp phụ ruột trong điều trị một số bệnh đường tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy cấp và mãn tính nhiễm trùng và không nhiễm trùng, bao gồm tiêu chảy hội chứng ruột kích thích. Các mục đích sử dụng khác bao gồm: tiêu chảy mãn tính do phóng xạ, do hóa trị liệu và tiêu chảy mãn tính do hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

Cơ chế hoạt động của Diosmectite

Hiệu quả của Diosmectite trong việc cải thiện tính nhất quán của phân là kết quả của khả năng hấp thụ vi khuẩn, vi rút và độc tố cũng như củng cố hàng rào chất nhầy của ruột để giảm các kháng nguyên lòng đi qua hàng rào chất nhầy giúp giảm viêm.

Công dụng, Chỉ định thuốc Hamett

Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Tiêu chảy cấp và mãn tính ở người lớn và trẻ em.
  • Các triệu chứng liên quan đến bệnh oesophago-dạ dày tá tràng và đại tràng.

Chống chỉ định thuốc Hamett

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng thuốc này để điều trị tiêu chảy cấp do mất nước nghiêm trọng và mất cân bằng điện giải ở trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hamett

Liều dùng thuốc

Điều trị tiêu chảy cấp:

  • Trẻ trên 2 tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày trong 4 ngày.
  • Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày trong 7 ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị.

Chỉ định khác:

  • Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày.

Cách dùng thuốc

Nên đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì trước khi dùng thuốc. Nếu không rõ cách sử dụng, vui lòng trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Dùng đường uống. Khối lượng thuốc trong gói phải được pha thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng.

Ở trẻ em, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với 50 mL nước thành hỗn dịch đựng trong bình để cho trẻ uống dần trong ngày, hoặc trộn với thức ăn lỏng, như nước dùng, mứt quả, rau củ nghiền, thức ăn trẻ em…

Ở người lớn, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với nửa ly nước.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Hamett

Khi có sốt không dùng thuốc này quá 2 ngày.

Nếu ỉa chảy mất nước cần bù nước kết hợp dùng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm truyền dịch tĩnh mạch, số lượng nước cần bù tùy theo tuổi, cơ địa người bệnh và mức độ bị tiêu chảy.

Cần thận trọng khi dùng diosmectit để điều trị ỉa chảy nặng, vì thuốc có thể làm thay đổi độ đặc của phân và chưa biết có ngăn được mất nước và điện giải còn tiếp tục trong ỉa chảy cấp.

Thuốc không gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên bạn cần thông báo với bác sĩ tình trạng của mình trước khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của Hamett

Giống như tất cả các loại thuốc, Hamett có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.

  • Táo bón, nhưng rất hiếm gặp.

Trong trường hợp bệnh nhân nhận thấy có bất kì dấu hiệu khác nào thường xuất hiện như buồn nôn, nôn, đau bụng hay các biểu hiện trên hệ thần kinh, da thì nên dừng thuốc và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn

Tương tác thuốc Hamett

Hamett có thể thay đổi thời gian và mức độ hấp thu của các loại thuốc khác; do đó, khoảng cách giữa các lần uống thuốc và các thuốc khác nên ít nhất là 2 – 3 giờ.

Cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả các loại thuốc được mua mà không cần đơn thuốc.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc ở nơi an toàn. Tráng xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Hamett dieu tri tieu chay
Thuoc Hamett dieu tri tieu chay

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Hamett 3g Diosmectite điều trị tiêu chảy. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Hamett

1. Hamett là thuốc gì?

Thuốc Hamett là thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiêu hóa, có thành phần chính Diosmectit với hàm lượng 3 g; ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 gói

2. Thuốc Hamett có tác dụng gì?

Tác dụng của Diosmectit:

  • Diosmectitc ó cấu trúc từng lớp và độ dày lớn, có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa nhờ cơ chế tương tác với glycoprotein chất nhầy dẫn đến làm tăng khả năng chống chịu của niêm mạc đường tiêu hóa trước những tác nhân tấn công.
  • Diosmectit được chỉ định trong điều trị tiêu chảy ở trẻ em và người lớn, điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày tá tràng, viêm đại tràng.

3. Liều dùng và Cách dùng thuốc Hamett như thế nào?

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, hòa tan bột thuốc trong 80 ml nước, dùng thuốc sau bữa ăn hoặc trong bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 3 gói/ ngày.

Trẻ em:

Dưới 1 tuổi: Uống 1 gói/ ngày.

Từ 1-2 tuổi: Uống 1-2 gói/ ngày.

Trên 2 tuổi: Uống 2-3 gói/ ngày.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất trong việc điều trị thuốc.

4. Không sử dụng thuốc Hamett khi nào?

  • Không sử dụng thuốc Hamett cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
  • Chống chỉ định với trẻ em tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng.

5. Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Hamett được không?

Phụ nữ có thai

  • Sản phẩm này không chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi, nên hạn chế sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

  • Sản phẩm này không chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, tuy nhiên để hạn chế các phản ứng bất lợi dành cho trẻ tốt nhất các bà mẹ chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

6. Thuốc Hamett giá bao nhiêu?

  • Thuốc Hamett hộp 24 gói hiện nay trên thị trường có giá là: 56000 VND/ hộp.
  • Giá bán có thể thay đổi ở từng địa phương cũng như từng nhà thuốc khác nhau.

7. Thuốc Hamettmua ở đâu?

Bạn có thể tìm mua sản phẩm này ở các nhà thuốc trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên việc tìm được một nhà thuốc có uy tín cao không phải là một điều dễ dàng. Page xin giới thiệu một số nhà thuốc uy tín với các sản phẩm chất lượng được nhiều người tin tưởng như nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh,…

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://mims.com/Vietnam/drug/info/Hamett/, cập nhật 11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Hamett&VD-13281-10, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-hamett-3g-diosmectite/, cập nhật /11/2020

Kiến thức thuốc tổng hợp tại Nhà Thuốc LP

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Tổng hợp các bài viết thuốc điều trị ung thư

Thuốc Abirapro 250mg Abiraterone điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc actonel 35mg risedronate điều trị loãng xương

Thuốc Adcetris 50mg Brentuximab điều trị ung thư hạch

Thuốc Afanix 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

Thuốc Afinitor 10mg Everolimus điều trị ung thư

Thuốc alecensa 150mg alectinib điều trị ung thư phổi

Thuốc Alecnib 150mg Alectinib điều trị ung thư phổi di căn

Thuốc Alimta 100mg Pemetrexed điều trị ung thư phổi

Thuốc Alkeran 2mg Melphalan điều trị ung thư buồng trứng và Đa u tủy

Thuốc arimidex 1mg anastrozole điều trị ung thư vú

Thuốc aromasin 25mg exemestane điều trị ung thư vú

Thuốc Avastin 100mg/4ml Bevacizumab điều trị ung thư

Thuốc Avastin 400mg/16ml Bevacizumab điều trị ung thư

Thuốc Avodart 0.5mg Dutasteride điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH)

  • Thuốc Avodart 0,5mg dutasteride là một loại thuốc theo toa được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc khác, tamsulosin (Flomax), để điều trị tuyến tiền liệt mở rộng, được gọi là bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
  • Giá Thuốc Avodart: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-dutasteride/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Bonviva 150mg Ibandronic điều trị loãng xương

Thuốc Casodex 50mg Bicalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc Cellcept 250mg Mycophenolate ngừa thải ghép thận

Thuốc Cellcept 500mg Mycophenolate là gì

Thuốc Crizonix 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi

Thuốc Cyramza 10mg/ml Ramucirumab điều trị ung thư di căn

Thuốc dostinex 0.5mg cabergoline trị vô sinh

Thuốc Eliquis 5mg Apixaban ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu và đột quỵ

  • Thuốc Erbitux 100mg/20ml cetuximab điều trị bệnh ung thư

Thuốc Erlocip 150mg Erotinib điều trị ung thư phổi

  • Thuốc Erlocip 150mg Erlotinib là một loại thuốc chống ung thư. Các thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) được thể hiện trên các bề mặt tế bào ung thư phổi điều chỉnh sự tăng trưởng của chúng.
  • Giá thuốc Erlocip: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-erlocip-150mg-erotinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá
  • Thuốc Erlonat 150 mg Erlotinib điều trị ung thư phổi

  • Erlonat 150mg, được sản xuất bởi Natco, có chứa Erlotinib dưới dạng hoạt chất. Nó thuộc về một nhóm thuốc gọi là chất ức chế tyrosine kinase. Đây là một loại thuốc trị ung thư theo toa và không nên dùng nếu không có sự đồng ý của bác sĩ.
  • Giá thuốc Erlonat: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-erlonat-150mg-erlotinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Esbriet 267mg pirfenidone điều trị bệnh xơ hóa phổi

Thuốc femara 2,5mg letrozole điều trị ung thư vú

  • Thuốc Femara thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế aromatase. Letrozole hoạt động bằng cách ức chế một loại enzyme gọi là aromatase, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi testosterone (một loại androgen) thành estradiol (dạng estrogen chiếm ưu thế).
  • Giá thuốc Femara: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-femara-25mg-letrozole/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Fucoidan nhật là gì? Công dụng của fucoidan

  • Fucoidan là một thành phần được phát hiện vào năm 1913 bởi nhà khoa học Thụy Điển HZ Kirin. Nó là một trong những thành phần giảm béo được chiết xuất từ ​​rong biển của tảo nâu như mozuku, tảo bẹ và wakame. Fucoidan khác nhau về cấu trúc tùy thuộc vào rong biển được chiết xuất.
  • Giá thuốc Fucoidan: https://nhathuoclp.com/san-pham/fucoidan-nhat-la-gi-cong-dung-cua-fucoidan/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Fukujyusen phòng chống và điều trị ung thư Nhật Bản số

  • FUKUJYUSEN là sản phẩm bổ sung nhiều thành phần hoạt tính, sử dụng nấm linh chi sừng hươu được chọn và sản xuất tại Nhật. Trong nấm linh chi sừng hươu chứa nhiều β-Glucan so với nấm linh chi thông thường và được coi là thành phần làm tăng khả năng miễn dịch. 
  • Giá sản phẩm Fukujusen: https://nhathuoclp.com/san-pham/fukujyusen-phong-chong-va-dieu-tri-ung-thu-nhat-ban/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc geftinat 250mg gefitinib điều trị ung thư phổi

Thuốc genotropin 12mg somatropin 36IU điều trị rối loạn tăng trưởng

Thuốc Giotrif 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

Thuốc Gleostine 40mg Lomustine điều trị các khối u não

Thuốc Glivec 100mg Imatinib điều trị ung thư bạch cầu

Thuốc Glivec 400mg Imatinib điều trị ung thư máu

  • Glivec 400mg là một loại thuốc theo toa thương hiệu. Nó được sử dụng để điều trị một số loại ung thư máu ở người lớn và trẻ em. Glivec cũng được sử dụng để điều trị một loại ung thư da và một loại ung thư đường tiêu hóa.
  • Giá thuốc Glivec 400mg: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-glivec-400mg-imatinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab điều trị ung thư vú và dạ dày

Thuốc Ibrance 75mg 100mg 125mg Palbociclib điều trị ung thư vú di căn

  • Thuốc Ibrance chứa các hoạt chất Palbociclib. Đây là hoạt chất giúp làm chậm và ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư vú trong cơ thể. Hoạt chất này khi vào trong cơ thể sẽ giúp ngăn ngừa các tế bào ung thư không lây lan đến các bộ phận khác trong cơ thể.
  • Giá thuốc Ibrance: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ibrance-75mg-100mg-125mg-palbociclib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Ibrutinix 140mg Ibrutinib điều trị ung thư hạch

  • Ibrutinix hay còn gọi là Ibrutinib thuốc được áp dụng trong liệu pháp điều trị ung thư hạch mang lại tính khả quan cao. Thuốc Ibrutinix 140mg giúp làm chậm sự phát triển của bệnh ung thư hạch
  • Giá thuốc Ibrutinix: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ibrutinix-140mg-ibrutinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Iclusig 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu

Thuốc Iressa 250mg Gefitinib điều trị ung thư phổi (NSCLC)

  • Thuốc Iressa có chứa hoạt chất Gefitinib là một loại thuốc chống ung thư ức chế một loại enzyme (tyrosine kinase) có trong các tế bào ung thư phổi, cũng như các bệnh ung thư và các mô bình thường khác, dường như rất quan trọng đối với sự phát triển của các tế bào ung thư.
  • Giá thuốc Iressa: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-iressa-250mg-gefitinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương

Thuốc Jakavi 20mg Ruxolitinib điều trị ung thư máu

  • Thuốc Jakavi 20mg Ruxolitinib là một chất ức chế chọn lọc của Kinus Associated Kinase (JAKs) JAK1 và JAK2 (giá trị IC 50 tương ứng là 3,3 nM và 2,8 nM đối với enzyme JAK1 và JAK2).
  • Giá thuốc Jakavi 20mg: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-jakavi-20mg-ruxolitinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh)

  • Thuốc Keppra là tên thương hiệu của levetiracetam, một loại thuốc theo toa được sử dụng cùng với các loại thuốc chống động kinh khác để điều trị cho những trẻ em mắc một số loại động kinh và bị động kinh.
  • Keppra được sử dụng để điều trị cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị động kinh cơ thiếu niên bị co giật cơ tim.
  • Giá thuốc Keppra: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-keppra-500mg-levetiracetam/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Ketosteril 600mg Methionine điều trị bệnh thận mãn tính

  • Thuốc Ketosteril là một chất bổ sung dinh dưỡng là dẫn xuất ketone của các axit amin khác nhau. Hành động bảo vệ thận của nó ngăn chặn sự tiến triển của bất kỳ bệnh thận. Do đó, nó làm chậm nguy cơ lọc máu dài hạn và làm giảm nồng độ urê trong máu.
  • Giá thuốc Ketosteril: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ketosteril-600mg-methionine/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích

Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan

  • Lenvaxen hoạt chất Lenvatinib là một chất ức chế tyrosine kinase (RTK) đa mục tiêu, có thể ức chế VEGFR1, VEGFR2 và VEGFR3 cũng có thể ức chế các RTK khác và liên quan đến bệnh lý thụ thể yếu tố tăng trưởng (FGF) FGFR1,2,3,4 và thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu alpha (PDGFRα), KIT và RET.
  • Giá thuốc Lenvaxen: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lenvaxen-4mg-10mg-lenvatinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc lenvima 10mg lenvatinib điều trị ung thư gan, tuyến giáp

Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu

Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase bệnh bạch cầu cấp

Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu

Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng

  • Thuốc Lynib thành phần hoạt chất Olaparib là thuốc đầu tiên trong một loại thuốc trị ung thư nhắm mục tiêu mới được gọi là chất ức chế PARP. Thuốc ức chế PARP là thuốc nhắm đến một lỗi cụ thể trong các tế bào ung thư.
  • Giá thuốc Lynib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lynib-100mg-olaparib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng

Thuốc Megace 160mg Megestrol điều trị ung thư vú

Thuốc mekinist 2mg trametinib điều trị ung thư da, phổi

  • Thuốc Mekinist (Trametinib) có dạng viên nén màu hồng, tròn, hai mặt, phủ phim, xấp xỉ 7,5 mm. Thuốc được dùng để điều trị khối u ác tính: được dùng để trị liệu hoặc kết hợp với dabrafenib điều trị cho bệnh nhân bị u ác tính không thể cắt bỏ hoặc đã bị di căn.
  • Giá thuốc Mekinist: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-mekinist-2mg-trametinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine điều trị ung thư phổi, ung thư vú

  • Thuốc Navelbine là tên thương hiệu của thuốc Vinorelbine. Nó ban đầu được sản xuất bởi Pierre Fabre Dược phẩm ở Pháp và được phân phối tại Hoa Kỳ. Nó được FDA chấp thuận lần đầu tiên vào năm 1994 và hiện có sẵn dưới dạng thuốc generic do các nhà sản xuất thuốc khác sản xuất.
  • Giá thuốc Navelbine: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-navelbine-30mg-vinorelbine/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Neoral 100mg Ciclosporin chống thải ghép tạng

Thuốc neoral 25mg cycloserin chống thải ghép thận

  • Neoral 25mg cyclosporine được sử dụng cho những người đã ghép thận, tim hoặc gan, để ngăn cơ thể từ chối cơ quan mới. Nó thực hiện điều này bằng cách ngăn chặn sự phát triển của các tế bào đặc biệt thường tấn công các mô được cấy ghép.
  • Giá thuốc Neoral : https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-neoral-25mg-cycloserin/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp

Thuốc Niranib 100mg Niraparib điều trị ung thư buồng trứng

  • Niranib 100mg thành phần hoạt chất Niraparib là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị duy trì cho bệnh nhân trưởng thành bị buồng trứng biểu mô tái phát ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần với hóa trị liệu dựa trên bạch kim.
  • Giá thuốc Niranib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-niranib-100mg-niraparib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Norditropin 10mg Somatropin hormone tăng trưởng

Thuốc Norditropin 15mg Somatropin tăng cơ, chiều cao, chống già

  • Norditropin 10mg thuộc nhóm thuốc được gọi là chất kích thích tăng trưởng. Thuốc này là một hormone tăng trưởng tổng hợp. Hormon tăng trưởng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể chúng ta bởi tuyến yên và cần thiết cho việc kích thích tăng trưởng ở trẻ em.
  • Giá thuốc Norditropin: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-norditropin-15mg-somatropin/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng

  • Thuốc Noxafil hoạt chất Posaconazole được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm nấm ở những người có hệ thống miễn dịch yếu do một số phương pháp điều trị hoặc điều kiện nhất định (như hóa trị liệu, ghép tế bào gốc, nhiễm HIV, bệnh ghép so với vật chủ và những người khác).
  • Giá thuốc Noxafil: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-noxafil-100mg-posaconazole/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc ofev 150mg nintedanib điều trị bệnh xơ phổi

Thuốc Olanib 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng

  • Thuốc Olanib hoạt chất Olparib là một chất ức chế của polyadenosine động vật có vú 5′-diphosphoribose polymerase (PARP) enzyme sử dụng như đơn trị liệu ở bệnh nhân có hại hoặc nghi ngờ dòng mầm hại BRCA đột biến tiên tiến ung thư buồng trứng đã được điều trị bằng ba hoặc dòng trước hơn hóa trị .
  • Giá thuốc Olanib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-olanib-50mg-olaparib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Opdivo 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư toàn than

Thuốc opdivo 40mg/4ml nivolumab điều trị ung thư trúng đích

  • Opdivo 40mg là một kháng thể đơn dòng được sử dụng trong liệu pháp miễn dịch ung thư. Nó là một chất ức chế điểm kiểm tra chặn thụ thể PD-1 trên các tế bào T. PD-1 đóng vai trò trong việc điều chỉnh chức năng miễn dịch
  • Giá thuốc Opdivo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-opdivo-40mg-4ml-nivolumab/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Osicent 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn

  • Đang cập nhật

Thuốc Osimert 80mg giá bao nhiêu? Mua Osimertinib ở đâu?

  • Đang cập nhật

Thuốc Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu

Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate chống huyết khối

  • Thuốc Pradaxa là thuốc chống đông máu (chất ức chế thrombin) giúp ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông. Các hoạt chất trong Pradaxa, dabigatran etexilate là một ‘prodrug’ của dabigatran. Điều này có nghĩa nó sẽ được chuyển đổi thành dabigatran trong cơ thể.
  • Giá thuốc Pradaxa: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-pradaxa-110mg-dabigatran-etexilate BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Prograf 1mg Tacrolimus phòng ngừa đào thải ghép thận, gan

Thuốc PuriNethol 50mg Mercaptoprin chống ung thư máu, chuyển hóa purin

Thuốc Regonix 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng

  • Thuốc Regonix hoạt chất Regorafenib được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn (CRC) trước đây đã được điều trị bằng Fluoropyrimidine-, Oxaliplatin- và hóa trị liệu dựa trên Irinotecan, một liệu pháp chống VEGF, và nếu điều trị bằng thuốc chống VEGF.
  • Giá thuốc Regonix: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-regonix-40mg-regorafenib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng

Thuốc Revolade 25mg Eltrombopag điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

Thuốc Revolade 50mg Eltrombopag điều trị giảm tiểu cầu chất lượng

Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg

Thuốc Rilutek 50mg Riluzole điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS)

Thuốc Ryzodeg 100u/ml điều trị bệnh bệnh tiểu đường

Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh

Thuốc Sorafenat 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp

  • Thuốc Sorafenat được sản xuất bởi Natco Pharma Ấn Độ có chứa Sorafenib Tosylate 200mg dưới dạng hoạt chất trong đó. Sorafenib là một liệu pháp nhắm mục tiêu. Sorafenib được phân loại là chất ức chế Tyrosine Kinase, chất ức chế sự hình thành mạch, chất ức chế VEGF.
  • Giá thuốc Sorafenat: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-sorafenat-200mg-sorafenib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến

Thuốc Spiriva 18mcg Tiotropium điều trị tắc nghẽn phổi mãn tính

Thuốc Stivarga 40mg Regorafenib điều trị ung thư đại trực tràng

Thuốc Sutent 12.5mg Sunitinib điều trị ung thư ruột, tuyến tụy hoặc thận

  • Sutent là một chất ức chế tyrosine kinase có tác dụng chống ung thư và chống tạo mạch. Nó trước đây được gọi là SU-11248, và tên hóa học của nó là sunitinib malate. Pfizer là nhà sản xuất của Sunitinib.
  • Giá thuốc Sunitiniib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-sutent-12-5mg-sunitinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Tafinlar 75mg Dabrafenib điều trị ung thư da, ung thư phổi

  • Thuốc Tafinlar là một chất ức chế kinase cạnh tranh ATP và nhắm vào con đường MAPK. Dabrafenib là một phương pháp điều trị bằng miệng một tác nhân được chỉ định để điều trị khối u ác tính không thể cắt bỏ hoặc di căn ở bệnh nhân trưởng thành.
  • Giá thuốc Tafinlar: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tafinlar-75mg-dabrafenib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối

Thuốc Tagrix 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

  • Đang cập nhật

Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối

  • Thuốc Tarceva là một loại thuốc uống tổng hợp (nhân tạo) được sử dụng để điều trị ung thư. Erlotinib được phê duyệt để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) hoặc ung thư tuyến tụy đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể (di căn).
  • Giá thuốc Tarceva: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tarceva-150mg-erlotinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Tasigna 200mg Nilotinib điều trị ung thư máu nhiễm sắc thể Philadelphia

Thuốc Tecentriq 1200mg/20ml Atezolizumab điều trị ung thư biểu mô tiết niệu, ung thư phổi (NSCLC)

Thuốc Temodal 100mg Temozolomide điều trị ung thư não

Thuốc Tracleer 125mg Bosentan thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

  • Thuốc Tracleer hoạt chất Bosentan monohydrate là một loại thuốc theo toa được chỉ định cho bệnh nhân bị một số loại tăng huyết áp động mạch phổi (PAH, WHO Nhóm 1), đó là huyết áp cao trong các mạch của phổi.
  • Giá thuốc Tracleer: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tracleer-125mg-bosentan/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Truvada chống phơi nhiễm HIV emtricitabine 200mg và tenofovir 245mg

Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib điều trị ung thư vú

Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV)

  • Thuốc Valcyte chứa hoạt chất valganciclovir. Trong cơ thể valganciclovir thay đổi nhanh chóng thành ganciclovir. Valgancyclovir thuộc về một nhóm thuốc dùng để ngăn chặn sự phát triển của virus.
  • Giá thuốc Valcyte: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-valcyte-450mg-valganciclovir/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Vesicare 5mg Solifenacin điều trị bàng quang hoạt động quá mức

Thuốc Vfend 200 mg Voriconazole điều trị nhiễm trùng do nấm

  • Thuốc Vfend 200mg Voriconazole được dùng để điều trị nhiễm trùng do nấm cho các bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Cụ thể là các bệnh nhân bị nhiễm trùng xâm lấn do nấm Aspergillosis; nhiễm trùng do nấm Candida ở người không bị giảm bạch cầu trung tính
  • Giá thuốc Vfend: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-vfend-200mg-voriconazole/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Vidaza 100mg Azacitidine điều trị ung thư tủy xương, suy tủy, bạch cầu mạn

  • Thuốc Vidaza là một loại thuốc có chứa hoạt chất azacitidine. Nó có sẵn như là một loại bột được tạo thành một huyền phù để tiêm. Azasitidin là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể. Nó được sử dụng để điều trị một số loại ung thư tủy xương và rối loạn tế bào máu.
  • Giá thuốc Vidaza: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-vidaza-100mg-azacitidine/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Viread 300mg Tenofovir thuốc chống một số vi-rút, viêm gan B

Thuốc Votrient 400mg Pazopanib điều trị ung thư thận

Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Thuốc Xarelto 15mg Rivaroxaban điều trị và ngăn ngừa cục máu đông

Thuốc Xeloda 500mg Capecitabine điều trị ung thư đại trực tràng, vú

  • Thuốc Xeloda là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển của các tế bào ung thư và làm chậm sự lây lan của chúng trong cơ thể.
  • Thuốc Capecitabine đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1992 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1998. Nó được sản xuất bởi Genentech.
  • Giá thuốc Xeloda: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xeloda-500mg-capecitabine/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Xeltabine 500 mg Capecitabine điều trị ung thư đại trực tràng

Thuốc Xgeva 120mg Denosumab ung thư lan ra xương, tăng canxi máu

  • Thuốc Xgeva là một kháng thể đơn dòng. Kháng thể đơn dòng được tạo ra để nhắm mục tiêu và chỉ tiêu diệt một số tế bào trong cơ thể. Điều này Denosumab có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khỏi bị hư hại.
  • Giá thuốc Xgeva: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xgeva-120mg-denosumab/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi

Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt

  • Thuốc Xtandi là một chất ức chế thụ thể androgen được chỉ định để điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến di căn (mCRPC). Enzalutamide được phối hợp phát triển và sản xuất bởi Medivation và Astellas Pharma.
  • Giá thuốc Xtandi: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xtandi-40mg-enzalutamide/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và grazoprevir điều trị Viêm Gan C

  • Thuốc Zepatier chứa sự kết hợp của elbasvir và grazoprevir. Elbasvir và grazoprevir là những loại thuốc chống vi-rút ngăn ngừa viêm gan C (HCV) nhân lên trong cơ thể bạn.
  • Giá thuốc Zepatier: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zepatier-50mg-100mg/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin điều trị ung thư tiền liệt tuyến

Thuốc Zometa 4mg/5ml Axit Zoledronic ung thư tủy xương

Thuốc Zykadia 150mg Ceritinib điều trị ung thư phổi 

  • Thuốc Zykadia 150mg là một loại thuốc điều trị ung thư phổi gây trở ngại cho sự tăng trưởng và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Thuốc Ceritinib còn được dùng để điều trị ung thư tế bào đã lên đến các bộ phận của cơ thể.
  • Giá thuốc Zykadia: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zykadia-150mg-ceritinib/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Zytiga 250mg Abiraterone điều trị ung thư tiền liệt tuyến

  • Thuốc Zytiga là một loại thuốc điều trị nội tiết tố được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển. Abiraterone acetate được dùng với viên thuốc steroid và đôi khi với các loại thuốc trị liệu nội tiết tố khác.
  • Giá thuốc Zytiga: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zytiga-250mg-abiraterone/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Xatral xl 10mg Alfuzosin điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH)

Thuốc Sofuled 90mg/400mg Ledipasvir/Sofosbuvir điều trị viêm gan C

  • Thuốc Velpaclear 400mg/100ng Sofosbuvir/Velpatasvir điều trị viêm gan C

Thuốc Vemlidy 25mg Tenofovir Alafenamide điều trị viêm gan B

Thuốc Velasof 400mg/100mg Sofosbuvir/Velpatasvir điều trị viêm gan C

  • Thuốc Velasof là sự kết hợp liều cố định của Sofosbuvir một chất ức chế nucleotide tương tự nucleotide NS5B của virus viêm gan C và Velpatasvir một chất ức chế HCV NS5A, được sử dụng để điều trị mãn tính viêm gan C, một nhiễm virus của gan.
  • Giá thuốc Velasof: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-velasof-400mg-100mg-sofosbuvir-velpatasvir/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Topamax 25mg Topiramate điều trị bệnh động kinh

Thuốc Tofacinix 5mg Tofacitinib điều trị viêm khớp dạng thấp

Thuốc Tivicay 50mg Dolutegravir điều trị nhiễm HIV

Thuốc Thromboreductin 0.5mg Anagrelide chống đông máu

Thuốc Sprycel 50mg Dasatinib điều trị bệnh bạch cầu

Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm

Thuốc Pregnyl 1.500iu Human Chorionic Gonadotrophin (HCG) điều trị vô sinh

Thuốc Plaquenil 200mg Hydroxychloroquine giảm viêm

Thuốc Noxalk 150mg Ceritinib điều trị ung thư phổi

Thuốc Mixtard 30 100iu/ml Insulin human điều trị tiểu đường

  • Mixtard là một loại insulin trộn sẵn. Nó là hỗn hợp của insulin tác dụng nhanh và insulin tác dụng dài. Nó được sử dụng để làm giảm lượng đường trong máu cao ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Giá thuốc Mixtard: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-mixtard-30-100iuml-insulin-human/ BÌNH LUẬN bên dưới bài viết để biết giá

Thuốc Metoprolol 50mg điều trị huyết áp cao và đau thắt ngực

Thuốc Lipiodol 10ml Ethiodized oil tăng cường tương phản hình ảnh trong kiểm tra X quang

Thuốc Levemir 100U/ml Insulin detemir điều trị bệnh tiểu đường

Thuốc Lenvanix 4mg 10mg Lenvatinib chống ung thư

Thuốc Lenalid 10mg 15mg Lenalidomide điều trị ung thư máu

Thuốc Ledvir 90mg/400mg Ledipasvir/Sofosbuvir điều trị viêm gan C

Thuốc Ledviclear 90mg/400mg Ledipasvir/Sofosbuvir điều trị viêm gan C

Thuốc Ledifos 90mg/400mg Ledipasvir/Sofosbuvir điều trị viêm gan C

Thuốc Lantus solostar 100U/ml Insulin glargine điều trị bệnh tiểu đường

Thuốc Laennec 112mg Placenta Extract (Human) cải thiện sức khỏe

Thuốc Janumet 50/850mg Sitagliptin / Metformin điều trị bệnh tiểu đường loại 2

Thuốc Isentress 400mg Raltegravir điều trị HIV

Thuốc Ilomedin 20mcg/ml Iloprost điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH)

Thuốc Humira 40mg/0.4ml Adalimumab giảm viêm

Thuốc Forxiga 10mg Dapagliflozin hạ đường huyết

Thuốc Florinef 0.1mg Fludrocortison acetate

Thuốc Exjade 250mg 500mg Deferasirox điều trị quá tải sắt mãn tính

Thuốc Ebixa 10mg Memantine điều trị bệnh Alzheimer

Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh

Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm

Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm

Thuốc Certican 0.75mg Everolimus điều trị dự phòng thải ghép nội tạng

Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu

Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B

Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson

Nguồn tổng hợp uy tín: Nhathuoclp.com

Thuoc Caldihasan dieu tri benh loang xuong

Thuốc Caldihasan điều trị bệnh loãng xương

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 5]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Caldihasan điều trị bệnh loãng xương. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Caldihasan phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Caldihasan điều trị bệnh loãng xương

Tên thương hiệu: Caldihasan
Hoạt chất:  Calcium Carbonate 500mg & Vitamin D3 125IU
Đóng gói:  Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Hãng sản xuất:  Công ty TNHH Ha san – Dermapharm

Thuốc Caldihasan là gì?

Thuốc caldihasan có thành phần chính canxi, mang đến tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị chứng thiếu canxi do không hấp thụ đủ loại chất này trong quá trình ăn uống. Bên cạnh đó, thuốc cũng giúp bổ sung canxi và vitamin D cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai, trẻ em đang trong thời kỳ phát triển, ngăn chặn tình trạng loãng xương ở người già và còi xương ở trẻ em.

Chính bởi thành phần canxi có trong thuốc, mà caldihasan còn mang đến tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh xương khớp như: thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, đau nhức xương khớp, bồi bổ sụn khớp, tái tạo xương,… hiệu quả.

Caldihasan thuộc nhóm Khoáng chất và Vitamin, được sản xuất bởi Chinoin Pharmaceutical & Chemical Works Co., Ltd.

Cơ chế hoạt động của Caldihasan

Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương, tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và tiết gastrin.

Công dụng, Chỉ định thuốc 

Thuốc Caldihasan được chỉ định trên lâm sàng cho các trường hợp:

  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị loãng xương ở người cao tuổi, còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em.
  • Giúp bổ sung nhu cầu vitamin D3 và calcium cho một số đối tượng như phụ nữ có thai hay đang cho con bú, giai đoạn dưỡng bệnh, dậy thì mà chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ.

Chống chỉ định thuốc Caldihasan

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Người bệnh kèm theo hội chứng tăng calci máu ( như bệnh nhân cường giáp, quá liều vitamin D, u ác tính tiêu xương…) tăng calci nặng sỏi thận sỏi niệu, suy thận nặng, loãng xương do bất động đang điều trị với vitamin D.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Caldihasan

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc cho người lớn: uống 1-2 viên thuốc mỗi ngày (tùy nhu cầu cung cấp canxi hàng ngày). Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không dùng vitamin D quá 400 đơn vị quốc tế thuốc một ngày (khoảng 3 viên/ngày).

Liều dùng thuốc cho trẻ em: uống 1-2 viên thuốc mỗi ngày (tùy nhu cầu cung cấp canxi hàng ngày). Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng thuốc

Sử dụng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ. Đọc tất cả thông tin được cung cấp cho bạn. Làm theo tất cả các hướng dẫn chặt chẽ.

Uống cả viên thuốc cùng với một ly nước, hãy uống thuốc sau bữa ăn. Không nên dùng chung với các chất kích thích hay rượu bia, thuốc lá…

Có nhiều loại thuốc bổ sung canxi và vitamin D với hàm lượng đa dạng. Vì vậy, bạn cần thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về những loại thuốc phù hợp với bạn.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Caldihasan

Trước khi dùng thuốc này điều trị bệnh mọi người cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Những đối tượng đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú. Khi đó, cần phải tuân thủ quá trình dùng Caldihasan® theo đúng chỉ định của các bác sĩ.
  • Hoặc bị dị ứng với những thành phần của Caldihasan, hoặc những thành phần có trong những loại thuốc khác.
  • Bạn đang trong thời gian dùng những loại thuốc khác, trong đó gồm cả thuốc được kê đơn và không được kê đơn như: thảo dược, Vitamin/ khoáng chất, thực phẩm chức năng,… để các bác sĩ xem xét và điều chỉnh liều dùng tương ứng.
  • Hết sức thận trọng dùng thuốc này đối với trẻ em và người cao tuổi.
  • Những trường hợp đang gặp phải những bệnh lý khác như: có tiền sử về bệnh sỏi thận, hoặc bệnh thận, xơ vữa động mạch hoặc mắc bệnh tim.

Tác dụng phụ 

Thuốc Caldihasan có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Kích ứng hệ tiêu hóa
  • Táo bón
  • Khó chịu dạ dày
  • Chán ăn
  • Đầy hơi
  • Tăng nồng độ canxi máu
  • Đau đầu
  • Khô miệng

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc Caldihasan

Thuốc này có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc khác hoặc gây ra các tác dụng phụ khác. Chính vì vậy, mọi người trước khi sử dụng loại thuốc này cần liệt kê tất cả các loại thuốc khác mà mình đang uống để các bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra liều lượng sử dụng hợp lý.

Những loại thuốc có tương tác với thuốc bao gồm:

  • Kháng sinh nhóm tetracycline: Doxycycline, minocycline
  • Digoxin
  • Estramustine
  • Levothyroxine
  • Cholesstyramine, colestipol
  • Nhóm Bisphosphonate: alendronate

Bảo quản thuốc Caldihasan

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay tre em và thú nuôi.

Thuoc Caldihasan dieu tri benh loang xuong
Thuoc Caldihasan dieu tri benh loang xuong

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Caldihasan điều trị bệnh loãng xương. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp

1. Thuốc Caldihasan là thuốc gì?

  • Thuốc Caldihasan là một thuốc thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Thuốc có thành phần chính là Calci với hàm lượng 500mg, thuốc này hay được sử dụng với mục đích là phòng và điều trị hạ canxi ở những người không hấp thu đủ canxi từ chế độ ăn.
  • Được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói thành một hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ này có 10 viên nén.
  • Bảo quản thuốc tốt nhất ở điều kiện nhiệt độ dưới 30°C, nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp vào thuốc.
  • Hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

2. Thuốc Caldihasan giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Caldihasan giá 40.000 VNĐ/hộp bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

3. Caldihasan có tác dụng gì?

Thuốc này được chỉ định để hỗ trợ hấp thu canxi vào cơ thể nhờ tác dụng của vitamin D3, qua đó phòng và điều trị loãng xương ở người lớn,xương ở trẻ em, cung cấp, bổ sung vitamin D3 và canxi cho hoạt động thường ngày của giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai hay những người thiếu calci trong khẩu phần ăn hàng ngày.

4. Caldihasan có gây ảnh hưởng trên phụ nữ có thai và cho con bú?

Phụ nữ có thai và cho con bú không dùng vitamin D quá 400 đvqt/ ngày ( khoảng 3 viên/ ngày. Tốt nhất chỉ dùng thuốc để bổ sung vitamin D3 và canxi khi cơ thể không hấp thu được hay khẩu phần ăn không cung cấp đầy đủ cho cơ thể.

5. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc?

Không ảnh hưởng.

6. Caldihasan có tác dụng phụ gì không?

Khi dùng thuốc này, nếu thấy các biểu hiện nào bất thường sau , yêu cấu báo cho bác sỹ: mệt mỏi, chán ăn, đầy hơi, rối loạn tiêu hó, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau nhức cơ xương, giảm trương lực cơ,..

Xem thêm link tổng hợp các thuốc được quan tâm nhất: https://nhathuoclp.com/tong-hop-kien-thuc-thuoc-tai-nha-thuoc-lp/

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/calci%20d-hasan-caldihasan, cập nhật 19/01/2024.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-caldihasan/, cập nhật 19/01/2024.

Thuoc Kacerin dieu tri di ung

Thuốc Kacerin 10mg Cetirizine điều trị dị ứng

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 1 Average: 3]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Kacerin 10mg Cetirizine điều trị dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Kacerin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Kacerin 10mg Cetirizine điều trị dị ứng

Tên thương hiệu: Kacerin
Thành phần hoạt chất: Cetirizine
Hàm lượng: 10 mg
Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Thuốc Kacerin là gì?

Kacerin chứa Cetirizine là một loại thuốc kháng histamine làm giảm histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể gây ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi. Nó được sử dụng để điều trị các triệu chứng cảm lạnh hoặc dị ứng như hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt hoặc chảy nước mũi.

Kacerin cũng được sử dụng để điều trị ngứa và sưng tấy do nổi mề đay.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cơ chế hoạt động của Cetirizine

Khi bạn tiếp xúc với bất kỳ chất gây dị ứng nào, cơ thể sẽ sản sinh ra một chất hóa học gọi là histamine. Histamine gây ra hầu hết các triệu chứng liên quan đến phản ứng dị ứng. Cetirizine hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của histamine và giúp làm giảm các triệu chứng dị ứng từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như hắt hơi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa ở mắt, mũi và phát ban, mày đay (sưng tấy, mụn đỏ nhạt trên da).

Công dụng, Chỉ định thuốc Kacerin

  • Kacerin giúp làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và dị ứng, chẳng hạn như chảy nước mũi, ngứa, chảy nước mắt và hắt hơi.
  • Thuốc này cũng giúp làm giảm các tình trạng da dị ứng như phát ban và mẩn ngứa.

Chống chỉ định thuốc Kacerin

Quá mẫn với cetirizine, với hydroxyzine, với bất kỳ dẫn xuất piperazine nào hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thuốc này.

Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml / phút.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Kacerin

Liều dùng thuốc

  • Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là: 5 – 10 mg uống một lần mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và hoàn cảnh của người dùng thuốc.
  • Đối với người lớn từ 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần / ngày.
  • Đối với trẻ em từ 6 – 12 tuổi, liều khuyến cáo là: 10 mg một lần mỗi ngày hoặc 5 mg vào buổi sáng và buổi tối.
  • Đối với trẻ em từ 2 – 6 tuổi: dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng thuốc

Dùng thuốc này đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn có thể dùng Kacerin có hoặc không có thức ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Bạn có thể ngừng dùng thuốc khi bạn cảm thấy tốt hơn, trừ khi bác sĩ đã hướng dẫn bạn cách khác.

Xem thêm các sản phẩm về thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc Abirapro 250mg Abiraterone điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc Avodart 0.5mg Dutasteride điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH)

Thuốc Casodex 50mg Bicalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thận trọng trước và khi dùng thuốc 

Giảm tỉnh táo:

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cetirizine không gây buồn ngủ trong những trường hợp bình thường. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn buồn ngủ khi dùng thuốc này.

Giảm chức năng gan hoặc thận:

Nếu bạn bị giảm chức năng gan hoặc thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn

Mang thai:

Không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú:

Người ta không biết liệu cetirizine có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em:

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này đối với bệnh dị ứng theo mùa và tình trạng da dị ứng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho các trường hợp dị ứng quanh năm chưa được thiết lập cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.

Người cao niên:

Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của cetirizine. Do đó, liều khởi đầu thấp hơn có thể được bác sĩ hoặc dược sĩ khuyến nghị.

Tác dụng phụ của Kacerin

Thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ, chẳng hạn như:

  • Một số buồn ngủ
  • Mệt mỏi quá mức
  • Khô miệng
  • Đau bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Nôn mửa

Cho bác sĩ biết về bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào mà bạn gặp phải khi dùng Kacerin. Ngoài ra, thảo luận về bất kỳ tác dụng phụ đang diễn ra hoặc khó chịu nào. Những tác dụng phụ này thường không phải là trường hợp khẩn cấp.

Tương tác thuốc 

Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm chức năng và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòn, tránh độ ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Kacerin dieu tri di ung
Thuoc Kacerin dieu tri di ung

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Kacerin 10mg Cetirizine điều trị dị ứng. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Một số câu hỏi thường gặp

1. Kacerin là thuốc gì?

  • Kacerin là 1 thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Kacerin là một sản phẩm của Công ty Cổ phần dược phẩm Khánh Hòa, được bào chế dưới dạng viên nén.
  • Thuốc này chứa dược chất chính là Cetirizin dihydroclorid 10mg và kết hợp cùng với các tá dược: Lactose monohydrat, titan dioxyd, povidon K30, hypromellose, tinh bột bắp, talc, magnesi stearat, polyethylen glycol 6000.

2. Thuốc Kacerin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Một hộp thuốc Kacerin có 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 50.000 vnđ, hoặc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
  • Kacerin là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
  • Cần liên hệ những nhà thuốc uy tín để mua được sản phẩm thuốc Kacerin tốt nhất, tránh hàng giả, hàng kém chất lượng.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine, cập nhật 3/11/2020

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Kacerin&VD-19387-13, cập nhật 11/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-kacerin-10mg-cetirizine/, cập nhật 11/11/2020

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN


    Nhập Email của bạn để có được những thông tin hữu ích từ Nhà Thuốc LP. Chúng tôi nói không với Spam và nghĩ rằng bạn cũng thích điều đó. NHÀ THUỐC LP  cam kết chỉ gửi cho bạn những thông tin sức khỏe có giá trị.

    Chịu trách nhiệm nội dung: Dược sĩ Lucy Trinh

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Trụ sở chính: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội.

    • Hotline: 0776511918

    • Email: nhathuoclp@gmail.com


    Website Nhà Thuốc LP dạng tin tức, chia sẻ thông tin kiến thức. Nội dung chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, không nhằm mục đích quảng cáo, không được tự ý áp dụng. Bệnh nhân sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định bác sĩ…
    (CHÚNG TÔI KHÔNG KINH DOANH).

    DMCA.com Protection Status
    Call Now Button