Sắt fumarat

Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Sắt fumarat, còn được gọi là fumarate sắt, là muối sắt (II) của axit fumaric, ở dạng bột màu đỏ cam, được sử dụng để bổ sung lượng sắt. Nó có công thức hóa học C4H2FeO4. Fumarate sắt nguyên chất có hàm lượng sắt là 32,87%, do đó một viên fumarate sắt 300mg sẽ chứa 98,6mg sắt (548% Giá trị hàng ngày dựa trên 18 mg RDI).

Sắt fumarat là gì?

Sắt fumarat là một loại sắt. Bạn thường nhận được sắt từ thực phẩm bạn ăn. Trong cơ thể bạn, sắt trở thành một phần của hemoglobin và myoglobin. Hemoglobin mang oxy qua máu của bạn đến các mô và cơ quan. Myoglobin giúp các tế bào cơ của bạn lưu trữ oxy.

Ferrous fumarate được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt (thiếu các tế bào hồng cầu do có quá ít chất sắt trong cơ thể).

Sắt fumarat

Làm thế nào để dùng Sắt fumarat?

Sử dụng Sắt fumarat  đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Uống Sắt fumarat khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Hãy mang theo thức ăn nếu Sắt fumarat làm rối loạn dạ dày của bạn.

Bạn có thể cần kiểm tra y tế thường xuyên.

Bạn có thể cần phải tuân theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt khi sử dụng Sắt fumarat. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Tìm hiểu về các loại thực phẩm nên ăn để đảm bảo bạn nhận đủ sắt từ cả chế độ ăn uống và thuốc men.

Không dùng thuốc này lâu hơn 6 tháng mà không có lời khuyên của bác sĩ.

Nên lưu ý những gì khi sử dụng Sắt fumarat?

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau:

  • tiền sử loét dạ dày
  • thiếu máu vi hồng cầu (sự hiện diện của các tế bào hồng cầu nhỏ) kháng lại liệu pháp sắt
  • cắt dạ dày trước đó (phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày)
  • viêm khớp dạng thấp (viêm khớp ngón tay, cổ tay, bàn chân, mắt cá chân)
  • bệnh thận
  • bệnh gan

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Hãy chắc chắn để kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi cho trẻ em dùng thuốc này, đặc biệt là ở trẻ sinh non. Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang được truyền máu nhiều lần.

Giữ các cuộc hẹn của bạn với bác sĩ của bạn. Bác sĩ cần theo dõi tình trạng của bạn và kiểm tra phản ứng của bạn với thuốc thường xuyên. Bác sĩ của bạn cũng có thể cần làm các xét nghiệm máu định kỳ trong khi bạn đang được điều trị bằng Sắt fumarat.

Những tác dụng phụ có thể?

Sắt fumarat có thể gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: táo bón, phân sẫm màu hoặc nước tiểu, buồn nôn, đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy, ợ chua (đau tức ngực do thức ăn hoặc axit từ dạ dày trào ngược vào miệng), và nhuộm răng.

Thuốc này cũng có thể khiến phân hoặc nước tiểu của bạn chuyển sang màu sẫm hơn. Điều này là vô hại, đừng lo lắng.

Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến fumarate sắt?

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn. Hỏi bác sĩ của bạn bao nhiêu thời gian để cho phép giữa liều fumarate sắt của bạn và các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là:

thuốc kháng axit hoặc giảm axit dạ dày;

  • một loại thuốc kháng sinh;
  • thuốc tuyến giáp;
  • thuốc điều trị bệnh Parkinson;
  • thuốc điều trị loãng xương; 
  • thuốc động kinh.

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến fumarate sắt, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Nên tránh những gì khi dùng fumarate sắt?

Tránh ăn các loại thực phẩm có nhiều chất xơ cùng lúc bạn dùng liều fumarate sắt. Thực phẩm giàu chất xơ bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, rau sống và cám.

Tránh sữa hoặc các sản phẩm từ sữa khác ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn uống fumarate sắt.

Không dùng bất kỳ chất bổ sung vitamin hoặc khoáng chất nào mà bác sĩ của bạn không kê đơn hoặc khuyến nghị.

Nguồn tham khảo: 

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Iron(II)_fumarate, cập nhật ngày 1/3/2021.

Nguồn uy tín NhaThuocLP: https://nhathuoclp.com/glossary/sat-fumarat/, cập nhật ngày 4/3/2021.

This entry was posted in . Bookmark the permalink.
Call Now Button