Thuốc Baribit điều trị các bệnh da liễu

Thuoc Baribit dieu tri benh da lieu
Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Baribit điều trị các bệnh da liễu. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Baribit phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Baribit điều trị các bệnh da liễu

  • Tên thương hiệu: Baribit 
  • Thành phần hoạt chất: Betamethasone dipropionate 0,64mg/g; Acid Salicylic 30mg/g
  • Đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g mỡ bôi ngoài da
  • Hãng sản xuất: M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
  • Công ty Đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DO HA

Thuốc Baribit là gì?

Thuốc mỡ Baribit chứa hai thành phần hoạt tính, betamethasone dipropionate và axit salicylic. Betamethasone dipropionate là một trong những nhóm thuốc được gọi là corticosteroid tại chỗ. Nó được phân loại là “corticosteroid mạnh”. Các loại thuốc này được bôi lên bề mặt da để giảm mẩn đỏ và ngứa ngáy do một số vấn đề về da gây ra. Axit salicylic làm mềm lớp vảy trên cùng trên bề mặt da do vấn đề về da của bạn. Điều này cho phép betamethasone dipropionat tiếp cận vùng da bị bệnh bên dưới để giúp chữa lành vết thương.

Ở người lớn và trẻ em, thuốc mỡ Baribit được sử dụng để điều trị các tình trạng da mà bề mặt bên ngoài của da được bao phủ bởi một lớp vảy. Thuốc mỡ của bạn sẽ loại bỏ lớp vảy và giảm mẩn đỏ và ngứa do vấn đề về da của bạn.

Cơ chế hoạt động của Baribit

Baribit là sự kết hợp của hai loại thuốc: Betamethasone và Salicylic Acid điều trị bệnh chàm và bệnh vẩy nến. 

  • Betamethasone là một loại steroid ngăn chặn việc sản xuất một số chất dẫn truyền hóa học (prostaglandin) làm cho da đỏ, sưng và ngứa. 
  • Salicylic Acid là một loại thuốc tiêu sừng có tác dụng phá vỡ các cục sừng, loại bỏ tế bào da chết và làm mềm da. Nó cũng giúp tăng cường sự hấp thụ Betamethasone vào da.

Công dụng, Chỉ định thuốc Baribit

Baribit được chỉ định cho các bệnh ngoài da cần điều trị bang betamethason trên vùng

da khô, da hóa sừng.

  • Betamethason có tác dụng đối với các bệnh ngoài da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
  • Acid salicylic khi dùng tại chỗ có tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng da.

Chống chỉ định thuốc Baribit 

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị viêm da mãn tính, mụn trứng cá, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục, nhiễm trùng da do virus.

Thuốc không được chỉ định trong điều trị tổn thương da do nhiễm nấm hoặc vi khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Baribit 

Liều dùng thuốc

Luôn sử dụng thuốc Baribit đúng như bác sĩ hoặc dược sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.

  • Người lớn: Bôi thuốc thành lớp mỏng lên vùng da bị bệnh 1-2 lần mỗi ngày. Nên dùng thuốc tối đa trong 2 tuần. Liều tối đa cho mỗi tuần không vượt quá 60g.
  • Trẻ em: Trẻ em không nên dùng thuốc quá 5 ngày.

Cách dùng thuốc

Làm theo tất cả các hướng dẫn một cách cẩn thận và không sử dụng sản phẩm này thường xuyên hơn quy định; sự gia tăng các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Thuốc Baribit được dùng bôi ngoài da. Thoa một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh và xoa nhẹ nhàng để kem thẩm thấu vào da. 

Bạn sẽ nhận thấy làn da cải thiện trong vòng một tuần. Không băng, quấn hoặc che khu vực được điều trị trừ khi bạn được bác sĩ hướng dẫn làm như vậy.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn xấu đi hoặc không cải thiện sau 1 tuần.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Baribit 

Hấp thu: Thuốc có chứa corticosteroid tại chỗ (bôi ngoài da) như betamethasone – axit salicylic được biết là hấp thu vào máu nếu được sử dụng trong thời gian dài trên các vùng da rộng của cơ thể. 

Mắt: Sử dụng thuốc Baribit một cách thận trọng trên các tổn thương gần mắt. Hãy cẩn thận để đảm bảo rằng nó không đi vào mắt, vì có thể dẫn đến tăng nhãn áp.

Nhiễm trùng: Không nên sử dụng betamethasone – axit salicylic trên bất kỳ khu vực bị nhiễm trùng nào cho đến khi nhiễm trùng đã khỏi. Corticosteroid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng da.

Da mỏng: Sử dụng thuốc Baribit bôi ngoài da có chứa corticosteroid trong thời gian dài có thể khiến da và các mô bên dưới mỏng đi hoặc mềm đi hoặc có thể gây rạn da.

Ngừng thuốc này: Ngừng thuốc corticosteroid đột ngột có thể khiến tình trạng da của bạn quay trở lại.

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Baribit đối với phụ nữ có thai. Tuy nhiên, phụ nữ có thai không nên bôi thuốc với một lượng lớn hoặc trong thời gian dài.

Cho con bú: Độ an toàn của Baribit khi dùng cho bà mẹ đang nuôi con bú chưa được thiết lập. Nên thận trọng và chỉ dùng thuốc trong thời gian nuôi con bú nếu thật sự cần thiết. 

Tác dụng phụ 

Tác dụng phụ rất hiếm.

  • Các tác dụng phụ đã được báo cáo khi sử dụng corticosteroid tại chỗ bao gồm: bỏng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, tăng sắc tố da, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng và viêm da tiếp xúc dị ứng. 
  • Các chế phẩm chứa Axit salicylic có thể gây viêm da.

Thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ phản ứng bất thường nào khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc 

Khả năng tương tác giữa thuốc bôi ngoài da với các thuốc khác rất ít khi xảy ra trong các điêu

kiện thường dùng.

Cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc không kê đơn hoặc theo toa mà bạn có thể sử dụng, đặc biệt là: các loại thuốc bôi da khác. Không bắt đầu hoặc ngừng bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản thuốc Baribit 

Bảo quản thuốc Baribit ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Baribit ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ và thú nuôi.

Thuoc Baribit dieu tri benh da lieu
Thuoc Baribit dieu tri benh da lieu

Tác giả: BS Lucy Trinh

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Baribit điều trị các bệnh da liễu.

***Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nhathuoclp đã nỗ lực để đảm bảo rằng tất cả các thông tin đều thực sự chính xác, toàn diện và cập nhật. Tuy nhiên, bài viết này không nên được sử dụng để thay thế cho kiến ​​thức và chuyên môn của bác sĩ được cấp phép. Bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

***Website NhaThuocLP.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt động dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,… Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Baribit&VN-17356-13, cập nhật 1/2020.

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-baribit/, cập nhật 3/2/2021.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Call Now Button