Thuốc Naphacogyl 100/125 Spiramycin & Metronidazol điều trị nhiễm trùng răng miệng

Thuoc Naphacogyl dieu tri nhiem trung rang mieng
Nhấp vào bên dưới để đánh giá!
[Total: 0 Average: 0]

Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về Thuốc Naphacogyl (Spiramycin 100mg & Metronidazol 125mg) điều trị nhiễm trùng răng miệng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Naphacogyl phải có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cơ bản về Thuốc Naphacogyl 100/125 Spiramycin & Metronidazol điều trị nhiễm trùng răng miệng

  • Tên thương hiệu: Naphacogyl
  • Thành phần hoạt chất: Spiramycin & Metronidazol
  • Hàm lượng: 100mg & 125mg
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 25 vỉ x 10 viên; hộp 50 vỉ x 10 viên nén bao phim
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Thuốc Naphacogyl là gì?

Có hai thành phần hoạt tính trong Naphacogyl: Metronidazol và Spiramycin, thường được dùng để điều trị các bệnh truyền nhiễm răng miệng.

  • Spiramycin 100mg: Là kháng sinh nhóm macrolide nhạy cảm với hầu hết các khuẩn gây bệnh thông thường. Spiramycin có tác dụng mạnh và phổ kháng khuẩn rộng hơn Erythromycin.
  • Metronidazole 125mg: Là thuốc kháng khuẩn nhóm nitro-5-imidazole. Metrodinazole có tác dụng đối với vi khuẩn kỵ khí gram âm và một số loại ký sinh trùng.

Cơ chế hoạt động của Spiramycin & Metronidazol

Spiramycin: Nó liên kết với phần 50 của ribosome và do đó ức chế tổng hợp protein, dẫn đến hoạt động kháng khuẩn nói chung, với tác dụng sau kháng sinh và giảm sản xuất ngoại độc tố. Hoạt tính tăng ở pH kiềm.

Metronidazole: Là một phân tử không hoạt động xâm nhập vào tế bào chất của tế bào, bằng cách khuếch tán thụ động, nơi nó được biến đổi thành chất trung gian khử có khả năng gây ra tổn thương oxy hóa trong chuỗi DNA. Nó có tác dụng diệt khuẩn nhanh chóng, phụ thuộc vào nồng độ và không phụ thuộc vào kích thước chất cấy và giai đoạn phát triển của quần thể vi khuẩn.

Công dụng, Chỉ định thuốc Naphacogyl

Thuốc Naphacogyl được dùng để điều trị co các trường hợp:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Chống chỉ định thuốc Naphacogyl

Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Erythomycin, Spiramycin.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Naphacogyl

Liều dùng thuốc

Điều trị chữa bệnh và điều trị dự phòng các biến chứng nhiễm trùng tại chỗ, sau phẫu thuật sau phẫu thuật răng và miệng:

  • Người lớn: 4-6 viên mỗi ngày chia 2-3 liều, uống ngay sau bữa ăn. Để điều trị trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều lượng lên 8 viên.
  • Trẻ em 10-15 Tuổi : 3 viên mỗi ngày chia 3 liều, uống ngay sau bữa ăn.
  • Trẻ em 6-10 tuổi : 2 viên mỗi ngày chia 2 liều, uống ngay sau bữa ăn.

Cách dùng thuốc

Dùng Naphacogyl chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không dùng liều nhỏ hoặc lớn hơn so với quy định.

Naphacogyl có dạng viên nén, uống toàn bộ viên thuốc cùng với một it nước. Nên uống thuốc này ngay sau bữa ăn.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với bác sĩ ngay.

Thận trọng trước và khi dùng thuốc Naphacogyl

Suy gan: Chống chỉ định trong rối loạn chức năng gan. Spiramycin gây độc cho gan, kiểm soát lâm sàng và thích ứng với liều lượng.

Thiếu hụt enzym G6PD: Vì rất hiếm trường hợp thiếu máu tán huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase, nên việc sử dụng spiramycin không được khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân này.

Rối loạn huyết học: Ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học và những người được điều trị liều cao hoặc kéo dài, nên xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt là số lượng bạch cầu phân biệt. Ở bệnh nhân giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào sự xuất hiện của các dấu hiệu gợi ý phản ứng thần kinh trung ương hoặc ngoại vi (dị cảm, mất điều hòa, chóng mặt, co giật).

Giảm sự tỉnh táo: Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ có thể bị chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật và không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong trường hợp có những rối loạn như vậy.

Mang thai: Không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng spiramycin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn.

Tác dụng phụ của Naphacogyl

Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là:

  • Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Phản ứng dị ứng : Nổi mề đay.
  • VỊ kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc.
  • Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điêu hoà, dị cảm, viêm đa thân kinh cảm giác và vận động, nước tiêu sẫm màu.

Tương tác thuốc Naphacogyl

Thuốc có chứa Acetyl spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

Thuốc có chứa Metronidazol:

  • Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
  • Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hoá ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc
  • chống đông.
  • Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.
  • Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.
  • Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.
  • Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đỏ, nôn mữa, tim đập nhanh).

Bảo quản thuốc Naphacogyl

Bảo quản thuốc Naphacogyl ở nhiệt độ dưới 30°C, ở nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giữ thuốc Naphacogyl ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Naphacogyl dieu tri nhiem trung rang mieng
Thuoc Naphacogyl dieu tri nhiem trung rang mieng

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Naphacogyl 100/125 Spiramycin & Metronidazol điều trị nhiễm trùng răng miệng. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho ban.

Một số câu hỏi thường gặp về thuốc Naphacogyl

1. Naphacogyl là thuốc gì?

Naphacogyl là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà NAMHA, là thuốc dùng trong điều trị và phòng tránh nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mãn tính hay tái phát , với các hoạt chất là Acetyl Spiramycin và Metronidazol. Một viên Naphacogyl có các thành phần:

  • A: Acetyl Spiramycin 100 mg
  • B: Metronidazol  125 mg

Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén bao phim.

2. Thuốc Naphacogyl giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

  • Thuốc Naphacogyl được sản xuất tại công ty dược phẩm Nam Hà.
  • Hiện nay được bán ở hầu hết các nhà thuốc trên cả nước với mức giá 20 000 VND một hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén bao phim.
  • Đây là thuốc bán theo đơn, bạn nên mang theo đơn của bác sĩ đến các cơ sở nhà thuốc uy tín, đạt tiêu chuẩn để mua được các sản phẩm chính hãng tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như không đạt được hiệu quả điều trị.

3. Naphacogyl có ảnh hưởng tới thai nhi không?

  • Hiện nay cả hai thành phần của thuốc đều chưa ghi nhận trường hợp dị tật thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ thai kì. Các hoạt chất trong thuốc đều có khả năng đi qua hàng rào nhau thai vào trong thai nhi ở mức độ thấp hơn so với nồng độ của chúng trong máu người mẹ.
  • Tuy nhiên một vài nghiên cứu mới đây đã cho thấy thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ dị tật thai khi dùng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kì. Do đó cần tránh sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kì. Trong trường hợp bắt buộc cần cân nhắc lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

4. Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc kháng sinh Naphacogyl không?

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: cả 2 thành phần trong thuốc đều có khả năng đi qua hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú để vào trong sữa mẹ với lượng tương đương  hoặc gần tương đương nồng độ thuốc trong máu mẹ. Lượng thuốc trong sữa mẹ sẽ phụ thuộc vào liều dùng, số lần dùng thuốc trong ngày của mẹ và khả năng thải trừ thuốc. Sự có mặt những hoạt chất lạ trong sữa mẹ có thể ít nhiều gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe thai nhi. Do đó thuốc được khuyến cáo tránh sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.
  • Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng ngắn hạn thuốc này và dùng vào thời điểm ngay sau khi cho con bú hoặc ngay trước cữ ngủ dài nhất của con trong ngày. Tuy nhiên mọi biện pháp chỉ là tương đối, không sử dụng thì sẽ tránh được ảnh hưởng của thuốc lên cơ thể trẻ bú mẹ.

5. Thuốc Naphacogyl có tác dụng phụ không?

Nếu dùng thuốc với liều lượng cao và trong thời gian dài, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như:

  • Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
  • Phản ứng dị ứng: nổi mề đay
  • Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.
  • Giảm bạch cầu vừa phải, nhưng tình trạng này sẽ hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc
  • Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động, nước tiểu sẫm mầu.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo:

Nguồn drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Naphacogyl&VD-26195-17, cập nhật 10/2020

Nguồn uy tín NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/, cập nhật 23/10/2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Call Now Button0776511918